Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề thi Giữa kì 1 Sinh học 10 năm 2024-2025 trường THPT Hùng Vương (Quảng Nam)
Sinh học
Những phân tử hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống được gọi là
- A.
chất đường bột.
- B.
chất béo.
- C.
đạm.
- D.
phân tử sinh học.
Trong tế bào nhân thực, những bào quan nào được bao bỏi màng kép?
- A.
Ti thể, ribosome, không bào.
- B.
Màng sinh chất, nhân, lục lạp.
- C.
Nhân, ti thể, lục lạp.
- D.
Nhân, lưới nội chất, bộ máy Golgi.
Carbohydrate KHÔNG có vai trò nào sau đây?
- A.
Dự trữ năng lượng cho các hoạt động sống.
- B.
Làm nguyên liệu để cấu trúc nên một số thành phần tế bào.
- C.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
- D.
Tiếp nhận thông tin từ bên trong cũng như ngoài tế bào.
Trong phân tử RNA KHÔNG có loại đơn phân nào?
- A.
Cytosine.
- B.
Thymine.
- C.
Adenine.
- D.
Uracil.
Quá trình tổng hợp protein diễn ra tại bào quan nào?
- A.
Nhân.
- B.
Ribosome.
- C.
Lysosome.
- D.
Bộ máy Golgi.
Thành phần hóa học quan trọng cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn là
- A.
Phospholipid.
- B.
Chitin.
- C.
Cellulose.
- D.
Peptidoglycan.
Đặc tính nào quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống?
- A.
Trao đổi chất và năng lượng.
- B.
Khả năng tự điều chỉnh.
- C.
Khả năng tiến hóa.
- D.
Sinh trưởng và phát triển.
Trong mọi tế bào sống, thành phần nào chiếm chủ yếu?
- A.
Protein.
- B.
Nước.
- C.
Vitamin.
- D.
Glucose.
Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi
- A.
cơ thể sống.
- B.
quần thể.
- C.
bào quan.
- D.
quần xã.
Nước có vai trò nào trong tế bào?
- A.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
- B.
Chiếm phần nhỏ trong cấu tạo tế bào, là dung môi hòa tan các chất hữu cơ.
- C.
Thành phần chủ yếu cấu tạo tế bào, hòa tan nhiều chất cần thiết cho hoạt động sống của tế bào, nguyên liệu và môi trường của các phản ứng sinh hóa.
- D.
Thành phần nhỏ cấu tạo nên tế bào, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào, là môi trường của các phản ứng sinh hóa.
Mối quan hệ hữu cơ giữa các cấp độ tổ chức dựa trên hoạt động sống ở cấp nào?
- A.
A. Tế bào.
- B.
B. Cơ thể.
- C.
C. Quần thể.
- D.
D. Quần xã.
Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống?
- A.
A. Có thể liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên các phân tử và đại phân tử.
- B.
B. Là những nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.
- C.
C. Hợp chất của những nguyên tố này luôn luôn hòa tan được trong nước.
- D.
D. Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống.
Ở người, thiếu iodine sẽ dẫn đến
- A.
A. tóc hốc, mất ngũ, giảm nhận biết mùi vị.
- B.
B. khô mắt, dễ mắc bệnh quáng gà.
- C.
C. suy giảm thị lực, mệt mỏi và choáng váng.
- D.
D. tuyến giáp phát triển bất thường dẫn đến bướu cổ.
Trong các loại tế bào sau của cơ thể người, loại tế bào nào có nhiều ti thể nhất?
- A.
A. Tế bào cơ tim.
- B.
B. Tế bào bạch cầu.
- C.
C. Tế bào gan.
- D.
D. Tế bào biểu bì.
Đặc điểm chung của thế giới sống gồm.
- A.
A. tổ chức phức tạp, hệ mở, tự điều chỉnh và liên tục tiến hóa.
- B.
B. tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, hệ mở, tự điều chỉnh và liên tục tiến hóa.
- C.
C. tổ chức từ đơn giản đến phức tạp, hệ thống khép kín và liên tục tiến hóa.
- D.
D. hệ mở, tự điều chỉnh và tổ chức từ loại chưa có cấu tạo tế bào như virus tới các sinh vật đã bào và không ngừng tiến hóa.
Phospholipid có chức năng gì?
- A.
A. Là chất dự trữ năng lượng của tế bào và cơ thể.
- B.
B. Giúp tế bào thay đổi hình dạng cũng như di chuyển.
- C.
C. Cấu trúc màng tế bào.
- D.
D. Cấu tạo nên các bào quan, bộ khung tế bào.
Phân tử nước được cấu tạo gồm
- A.
A. hai nguyên tử oxygen liên kết với một nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị.
- B.
B. một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen.
- C.
C. một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị.
- D.
D. hai nguyên tử oxygen liên kết với một nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-thi-giua-ki-1-sinh-hoc-10-nam-2024-2025-truong-thpt-hung-vuong-quang-nam-4177