Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề thi Giữa kì 1 Vật lí 10 (Đề 4)
Vật lí
Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?
- A.
Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn
- B.
Nghiên cứu về nhiệt động lực học
- C.
Nghiên cứu về cảm ứng điện từ
- D.
Nghiên cứu về thuyết tương đối
Galilei sử dụng phương pháp nào để nghiên cứu Vật lí?
- A.
Phương pháp thống kê
- B.
Phương pháp thực nghiệm
- C.
Phương pháp quan sát và suyluận
- D.
Phương pháp mô hình
Sắp xếp các bước của phương pháp mô hình theo thứ tự đúng? Kết luận (1), kiểm tra sự phù hợp (2), xác định đối tượng (3), xây dựng mô hình (4).
- A.
(1), (2), (3), (4)
- B.
(3), (4), (2), (1)
- C.
(4), (3), (2), (1)
- D.
(2), (3), (4), (1)
Nếu thấy có người bị điện giật chúng ta không được
- A.
chạy đi gọi người tới cứu chữa
- B.
dùng tay để kéo người bị giật ra khỏi nguồn điện
- C.
ngắt nguồn điện
- D.
tách người bị giật ra khỏi nguồn điện bằng dụng cụ cách điện
Sai số tỉ đối của phép đo là
- A.
tỉ số giữa sai số tuyệt đối và sai số ngẫu nhiên
- B.
tỉ số giữa sai ngẫu nhiên và sai số hệ thống
- C.
tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng cần đo
- D.
tỉ số giữa sai số ngẫu nhiên và sai số tuyệt đối
Khi đo n lần cùng một đại lượng A, ta nhận được giá trị trung bình của A là .Sai số tuyệt đối của phép đo là .Cách viết kết quả đúng khi đo đại lượng A là
- A.
A =
- B.
A =
- C.
A =
- D.
A =
Phép so sánh trực tiếp nhờ dụng cụ đo gọi là
- A.
phép đo gián tiếp
- B.
dụng cụ đo trực tiếp
- C.
phép đo trực tiếp
- D.
giá trị trung bình
Đối với vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây không phải của độ dịch chuyển?
- A.
Là đại lượng vecto
- B.
Cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật
- C.
Cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động
- D.
Có thể có độ lớn bằng 0
Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển so với quãng đường đi được là
- A.
bằng nhau
- B.
lớn hơn
- C.
nhỏ hơn
- D.
lớn hơn hoặc bằng
Đối với vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây của quãng đường đi được?
- A.
Là đại lượng vectơ
- B.
Có đơn vị đo là mét
- C.
Cho biết hướng chuyển động
- D.
Có thể có độ lớn bằng 0 hoặc khác 0
Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 6 km về phía đông. Người đó tiếp tục lên xe bus đi tiếp 6 km về phía bắc. Độ dịch chuyển tổng hợp của người này là
- A.
12 (km)
- B.
6 (km)
- C.
6 (km)
- D.
36 (km)
Tính chất nào sau đây là của vận tốc?
- A.
Không thể có độ lớn bằng 0
- B.
Là đại lượng vô hướng
- C.
Có phương xác định
- D.
Cho biết quãng đường đi được
Khi vật chuyển động có độ dịch chuyển trong khoảng thời gian t. Vận tốc của vật được tính bằng
- A.
- B.
.t
- C.
- D.
+t
Chọn câu không đúng? Chuyển động rơi tự do có đặc điểm
- A.
phương thẳng đứng
- B.
chiều từ trên xuống
- C.
là chuyển động thẳng, nhanh dần đều
- D.
lúc t = 0 thì v 0
Ưu điểm khi sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện là
- A.
Kết quả có độ chính xác cao
- B.
Chi phí thấp
- C.
Thiết bị nhỏ, gọn
- D.
Tuổi thọ cao
Sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số để xác định thời gian chuyển động của vật từ A đến B ta điều chỉnh núm xoay về MODE nào sau đây?
- A.
MODE A
- B.
MODE B
- C.
MODE A B
- D.
MODE A + B
Một quả bóng tennis đang bay với vận tốc 25 m/s theo hướng Đông thì chạm vào tường chắn và bay trở lại với vận tốc 15 m/s theo hướng Tây. Chọn chiều dương theo hướng Đông. Độ biến thiên vận tốc của quả bóng là
- A.
10 m/s
- B.
-10 m/s
- C.
40 m/s
- D.
-40 m/s
Chuyển động nhanh dần có đặc điểm
- A.
cùng chiều
- B.
ngược chiều
- C.
a > 0, v < 0
- D.
a < 0, v > 0
Một vật chuyển động với vận tốc đầu v₀, gia tốc của chuyển động là a. Công thức tính độ dịch chuyển sau thời gian t trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
- A.
d =
- B.
d =
- C.
d = t + at
- D.
d = at
Cho là độ biến thiên của vận tốc trong thời gian , công thức tính độ lớn gia tốc là
- A.
a =
- B.
a =
- C.
a =
- D.
a =
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s². Vận tốc của vật trước khi chạm đất bằng
- A.
4,9 m/s
- B.
9,8 m/s
- C.
98 m/s
- D.
6,9 m/s
Khi ném một vật theo phương ngang (bỏ qua sức cản của không khí), thời gian chuyển động của vật phụ thuộc vào
- A.
vận tốc ném
- B.
độ cao từ chỗ ném đến mặt đất
- C.
khối lượng của vật
- D.
thời điểm ném
Công thức tính tầm xa của vật bị ném ngang?
- A.
L =
- B.
L =
- C.
L =
- D.
L =
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu là = 30m/s từ một độ cao h = 80 m so với mặt đất. Lấy g=10m/s². Bỏ qua sức cản của không khí. Tính thời gian rơi và tầm xa của vật.
- A.
2 s; 120 m
- B.
4 s; 120 m
- C.
8 s; 240 m
- D.
2,8 s; 84 m
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-thi-giua-ki-1-vat-li-10-de-4-3442