Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề thi học kì 1 Sinh 12 - Đề số 4
Sinh học
Một nhà sinh học phân lập tinh chế và kết hợp trong ống nghiệm một loạt các phân tử cần thiết để nhân đôi ADN. Khi bổ sung thêm một số ADN vào hỗn hợp, sao chép xảy ra nhưng mỗi phân tử ADN bao gồm một sợi thông thường kết hợp với nhiều đoạn deoxiribonuclêôtit dài Có lẽ ta đã thiếu chất nào sau đây
- A.
ADN polymerase
- B.
ADN ligase
- C.
Nuclêôtit
- D.
Các mảnh Okazaki
Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép ADN. Khi bổ sung thêm ADN sự sao chép diễn ra, kết quả thu được phân tử ADN bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn ADN có chiều dài gồm vài trăm nuclêôtit. Nhà khoa học đã bổ sung các thành phần nào sau đây trong quá trình thí nghiệm? (1) ADN polimeraza; (2) ADN ligaza; (3) các nuclêôtit; (4) các đoạn Okazaki; (5) restrictaza.
- A.
(1), (3)
- B.
(3), (4), (5)
- C.
(2), (4)
- D.
(1), (2), (3)
Trong một chu kì tế bào, kết luận đúng về sự nhân đôi của ADN và sự phiên mã diễn ra trong nhân là:
- A.
Có một lần nhân đôi và nhiều lần phiên mã
- B.
Tùy theo từng giai đoạn tế bào mà số lần nhân đôi và số lần phiên mã có thể bằng nhau hoặc có thể khác nhau
- C.
Số lần nhân đôi và số lần phiên mã bằng nhau
- D.
Số lần nhân đôi gấp nhiều lần số lần phiên mã
Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là:
- A.
đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung
- B.
đều có sự hình thành các đoạn Okazaki
- C.
đều có sự xúc tác của enzyme ADN pôlimeraza
- D.
đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN
Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là:
- A.
Đều diễn ra trong nhân tế bào
- B.
Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
- C.
Đều có sự tham gia của ARN polimeraza
- D.
Đều diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN
Có bao nhiêu nhận xét sau đúng đối với quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ? (1) Dịch mã diễn ra cùng thời điểm với quá trình phiên mã. (2) Ribôxôm di chuyển trên mARN theo chiều từ 5’→ 3. (3) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-X và ngược lại). (4) Xảy ra ở tế bào chất. (5) 1 phân tử mARN dịch mã tạo 1 loại chuỗi polipeptit. (6) Trong quá trình dịch mã, tARN đóng vai trò như “người phiên dịch”.
- A.
4
- B.
6
- C.
5
- D.
7
Điểm nào sau đây là chung cho sự điều hòa gen trong sinh vật nhân thực và nhân sơ?
- A.
Sự tách bỏ các đoạn ARN không mã hóa trong quá trình xử lí ARN
- B.
Phiên mã là thời điểm tại đó sự biểu hiện của gen được điều hòa
- C.
Sự đóng gói ADN trong nhiễm sắc thể
- D.
Sự nhân lên của các ADN nhằm tăng số lượng gen trong tế bào
Ở sinh vật nhân thực, điều hòa hoạt động gen chủ yếu diễn ra ở giai đoạn:
- A.
dịch mã
- B.
sau dịch mã
- C.
tất cả các giai đoạn
- D.
phiên mã
Đặc điểm chung của đột biến gen là:
- A.
Xảy ra đồng loạt và vô hướng
- B.
Xảy ra đồng loạt và có hướng
- C.
Xảy ra ngẫu nhiên và vô hướng
- D.
Xảy ra ngẫu nhiên và có hướng
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Đột biến gen làm thay đổi số lượng của gen trên nhiễm sắc thể
- B.
Đột biến điểm là dạng đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit
- C.
Trong tự nhiên, đột biến gen thường phát sinh với tần số thấp
- D.
Đột biến gen có thể tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
Cấu trúc có đường kính nhỏ nhất của nhiễm sắc thể là
- A.
cấu trúc siêu xoắn
- B.
sợi cơ bản
- C.
sợi nhiễm sắc
- D.
crômatit
Ở một loài thực vật alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Dùng cônsixin xử lý các hạt của cây lưỡng bội (P) sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F ₁ . Chọn ngẫu nhiên 2 cây F ₁ cho giao phấn với nhau thu được F ₂ gồm 2380 cây quả đỏ và 216 cây quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n và có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? I. Cây F ₁ có thể có kiểu gen Aaaa hoặc Aaa hoặc Aa. II. Tỉ lệ kiểu gen của F ₂ có thể là 5:5:1:1. III. Trong số các cây hoa đỏ ở F ₂ cây hoa đỏ mang 3 alen trội chiếm tỉ lệ 1/12. IV. Số phép lai khác nhau tối đa (chỉ tính phép lai thuận) có thể xảy ra khi cho tất cả các cây F ₂ tạp giao là 10.
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Một quần thể tự thụ ở một loài thực vật xét một gen hai alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a qui định hoa trắng. Thế hệ bố mẹ trong quần thể có kiểu hình hoa đỏ chiếm 60%, biết cây hoa đỏ thuần chủng không có khả năng sinh sản. Ở thế hệ tiếp theo người ta thu được tổng số cây hoa đỏ có tỉ lệ 37,5%. Theo lí thuyết tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp trong tổng số cây có khả năng sinh sản ở thế hệ bố mẹ là?
- A.
50%
- B.
20%
- C.
30%
- D.
40%
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-thi-hoc-ki-1-sinh-12-de-so-4-2782