Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề thi Học kì 1 Sinh học 11 (Đề 1)
Sinh học
Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ nào dưới đây?
- A.
NO₂⁻→ NO₃⁻→ NH₄⁺
- B.
NO₃⁻ → NO₂⁻ → NH₃
- C.
NO₃⁻ → NO₂⁻ → NH₄⁺
- D.
NO₃⁻ → NO₂⁻ → NH₂
Phát biểu nào đúng khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng?
- A.
Cường độ ánh sáng tăng trong ngưỡng xác định làm giảm cường độ thoát hơi nước, giảm sự hấp thụ nước và khoáng
- B.
Nếu nhiệt độ tăng quá cao, sự hấp thụ nước và khoáng sẽ giảm hoặc dừng hấp thụ
- C.
Trong giới hạn nhất định, độ ẩm đất tỉ lệ nghịch với khả năng hấp thụ nước và khoáng của hệ rễ
- D.
Ánh sáng thúc đẩy khí khổng mở, làm giảm tốc độ thoát hơi nước ở lá, giảm quá trình hấp thụ nước và khoáng
Hợp chất đầu tiên được tạo thành trong chu trình Calvin là
- A.
ribulose 1,5 biphosphate
- B.
pyruvate
- C.
oxaloacetic acid
- D.
3 – Phosphoglyceric acid
Phát biểu nào sai khi nói về hai pha của quá trình quang hợp?
- A.
Trong chu trình Calvin, chất nhận CO₂ đầu tiên là PGA
- B.
Pha tối là quá trình đồng hoá CO₂ diễn ra ở chất nền lục lạp
- C.
Trong chu trình C₄, sản phẩm ổn định đầu tiên là OAA (4C)
- D.
Phân tử G3P được tạo thành trong chu trình Calvin là chất khởi đầu để tổng hợp glucose
Kết thúc giai đoạn đường phân, tế bào thu được bao nhiêu phân tử ATP từ một phân tử glucose?
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Phát biểu nào không đúng khi nói về quá trình phân giải kị khí ở thực vật?
- A.
Xảy ra ở tế bào chất của tế bào
- B.
Xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước
- C.
Xảy ra khi cây ở trong điều kiện thiếu oxygen
- D.
Gồm ba giai đoạn là đường phân, lên men và chu trình Krebs
Cơ quan nào sau đây có chức năng tiêu hoá một phần protein thành các peptide?
- A.
Dạ dày
- B.
Ruột non
- C.
Khoang miệng
- D.
Mật
Phát biểu nào không đúng khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật?
- A.
Trong ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào và ngoại bào
- B.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào
- C.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và nội bào
- D.
Ống tiêu hoá được phân hoá thành các bộ phận khác nhau tạo sự chuyên hoá về chức năng. -->
Phổi ở người có diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn là do
- A.
phổi được cấu tạo từ hàng triệu phế nang
- B.
phổi được cấu tạo từ hàng triệu khí quản
- C.
phổi có các van đóng, mở phối hợp nhịp nhàng
- D.
phổi có hệ thống túi khí nhiều và phân nhánh
Phát biểu nào sai khi nói về trao đổi khí qua mang?
- A.
Cá xương là động vật trao đổi khí qua mang
- B.
Mang cá được cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang
- C.
Mỗi mang gồm có 2 cung mang, mỗi cung mang có 4 sợi mang, mỗi sợi mang có nhiều phiến mang
- D.
Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi khí O₂ và CO₂ với dòng nước chảy qua phiến mang
Hệ tuần hoàn gồm
- A.
tim và hệ thống mạch máu
- B.
tim, dịch tuần hoàn và hệ thống mạch máu
- C.
tim, hỗn hợp máu – dịch mô và hệ thống mạch máu
- D.
tim, hỗn hợp máu – dịch mô, động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
Ở hệ tuần hoàn kín, tim bơm máu vào động mạch với áp lực
- A.
mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua tĩnh mạch, mao mạch và về tim
- B.
mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim
- C.
yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim
- D.
yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ mao mạch qua động mạch, tĩnh mạch và về tim
Ý nào sau đây không phải là lợi ích của luyện tập thể dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn?
- A.
Cơ tim bền, khoẻ hơn
- B.
Tăng thể tích tâm thu
- C.
Lưu lượng tim giảm
- D.
Nhịp tim giảm
Điểm giống nhau giữa hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở là
- A.
đều có cấu tạo tim giống nhau
- B.
đều có các động mạch
- C.
áp lực và vận tốc máu trong hệ mạch đều trung bình hoặc cao
- D.
đều có dịch tuần hoàn là máu màu đỏ
Dụng cụ nào sau đây được sử dụng để đo huyết áp?
- A.
Nhiệt kế
- B.
Ống nghe tim phổi
- C.
Huyết áp kế điện tử
- D.
Máy kích thích điện
Miễn dịch đặc hiệu thực chất là
- A.
phản ứng viêm khi một vùng nào đó của cơ thể bị thương
- B.
phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể với kháng nguyên
- C.
phản ứng giữa bạch cầu với kháng nguyên
- D.
phản ứng sinh ra các protein ức chế sự sinh sản của mầm bệnh
Dị ứng là
- A.
phản ứng quá mức của cơ thể với kháng nguyên của bản thân
- B.
phản ứng của cơ thể khi tiếp xúc với các tác nhân của môi trường
- C.
phản ứng quá mức khi cơ thể đối với kháng nguyên nhất định
- D.
phản ứng của cơ thể khi mắc bệnh
Phát biểu nào sai khi nói về tác dụng sốt bảo vệ cơ thể?
- A.
Giúp các tế bào T độc lưu hành trong máu và tiết ra chất độc tiêu diệt mầm bệnh
- B.
Làm gan tăng nhận sắt từ máu, đây là chất cần cho sinh sản của vi khuẩn
- C.
Làm tăng hoạt động thực bào của bạch cầu
- D.
Ức chế vi khuẩn, virus tăng sinh
Điều nào sau đây đúng khi nói về kháng nguyên?
- A.
Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu
- B.
Kháng nguyên có bản chất là protein
- C.
Độc tố của vi khuẩn, nọc rắn không phải là kháng nguyên
- D.
Mỗi kháng nguyên có một số quyết định kháng nguyên giúp tế bào miễn dịch và kháng thể nhận biết được kháng nguyên tương ứng
Quá trình tạo nước tiểu xảy ra ở cấu trúc nào trong thận?
- A.
Cầu thận
- B.
Nang Bowman
- C.
Ống thận
- D.
Đơn vị thận (nephron)
hất nào sau đây không có trong nước tiểu của người khoẻ mạnh?
- A.
Urea
- B.
Muối
- C.
Nước
- D.
Protein
Vai trò của gan trong điều hòa cân bằng nội môi là
- A.
điều hòa nồng độ của nhiều chất hòa tan như protein, glucose,… trong huyết tương
- B.
điều hòa cân bằng muối và nước, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể
- C.
duy trì pH máu qua điều chỉnh tiết H⁺ vào dịch lọc và tái hấp thụ HCO₃⁻ từ dịch lọc trả về máu
- D.
duy trì pH máu qua điều chỉnh lượng O₂ và CO₂trong máu
Cơ chế cảm ứng ở sinh vật có sự tham gia của các bộ phận và theo thứ tự như sau:
- A.
Tiếp nhận kích thích → Đáp ứng → Dẫn truyền thông tin kích thích → Xử lí thông tin
- B.
Tiếp nhận kích thích → Dẫn truyền thông tin kích thích → Xử lí thông tin → Đáp ứng
- C.
Tiếp nhận kích thích → Xử lí thông tin → Dẫn truyền thông tin kích thích → Đáp ứng
- D.
Xử lí thông tin → Dẫn truyền thông tin kích thích → Tiếp nhận kích thích → Đáp ứng
Đặc điểm khác nhau giữa cảm ứng động vật và cảm ứng thực vật là
- A.
cảm ứng ở động vật diễn ra nhanh hơn và khó nhận thấy hơn cảm ứng ở thực vật
- B.
hình thức phản ứng ở động vật đa dạng hơn nhưng kém chính xác hơn ở thực vật
- C.
cảm ứng ở động vật diễn ra nhanh, dễ nhận thấy hơn, còn cảm ứng ở thực vật chậm và khó nhận thấy hơn
- D.
hình thức cảm ứng ở thực vật nhẹ nhàng và yếu ớt hơn ở động vật
Hướng tiếp xúc là
- A.
phản ứng sinh trưởng của cây đối với tác động cơ học (tiếp xúc) đến từ một phía
- B.
sự sinh trưởng của rễ để tăng diện tích tiếp xúc với đất
- C.
sự sinh trưởng của thân để tránh tiếp xúc với đất
- D.
sự vận động của thân (cành) để lá tăng diện tích tiếp xúc với ánh sáng
Quá trình nào sau đây không có trong cơ chế cảm ứng của thực vật với tín hiệu môi trường?
- A.
Dẫn truyền tín hiệu
- B.
Trả lời kích thích
- C.
Phân tích và tổng hợp thông tin
- D.
Thu nhận kích thích
Trường hợp nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?
- A.
Hoa bồ công anh nở khi có ánh sáng
- B.
Vận động ngủ, thức của chồi cây bàng theo mùa
- C.
Hiện tượng thân, tua cuốn của cây mướp quấn trên giàn leo
- D.
Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ
Mẫu vật thường được dùng trong thí nghiệm chứng minh tính hướng tiếp xúc của thực vật là loại cây nào?
- A.
Cây ngô
- B.
Cây lúa
- C.
Cây mướp
- D.
Cây lạc
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-thi-hoc-ki-1-sinh-hoc-11-de-1-3584