Grade

Đề thi học kì 1 Toán 10 - Đề số 5

16 câu hỏi toán lớp 10, bám cấu trúc đề cuối học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 10Luyện tập16 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Viết mệnh đề sau bằng kí hiệu ∀\forall hoặc ∃\exists: “Có một số nguyên bằng bình phương của chính nó”.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\exists x \in \mathbb{Z},x = {x^2}">$\exists x \in \mathbb{Z},x = {x^2}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đọc kĩ mệnh đề và áp dụng quy tắc sử dụng kí hiệu ∀\forall và ∃\exists.

    Lời giải chi tiết:

    “Có một số nguyên” tức là tồn tại số nguyên: ∃x∈Z\exists x \in \mathbb{Z}.

    “Số (nguyên) bằng bình phương của chính nó”: x=x2x = {x^2}.

    Vậy mệnh đề đúng là “∃x∈Z,x=x2\exists x \in \mathbb{Z},x = {x^2}”.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Cho tập hợp A={x∈R∣−3<x<1}A = \{ x \in \mathbb{R}| - 3 \lt x \lt 1\}. Tập A là tập nào sau đây?

    Đáp án: <p>(-3; 1).</p>

    Phương pháp giải:

    Với dấu “>” hoặc “<” ta dùng kí hiệu khoảng ().

    Lời giải chi tiết:

    x∈Rx \in \mathbb{R} nên mọi số thực thỏa mãn -3 < x < 1 đều thuộc A. Tập {-3; 1} chỉ có 2 giá trị nên A sai.

    Với dấu “>” hoặc “<” ta dùng kí hiệu khoảng. Trong trường hợp này dùng kí hiệu nửa khoảng ở cả hai đầu mút.

    Vậy A = (-3; 1).

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3x + 4y - 5 \le 0">$3x + 4y - 5 \le 0$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát dạng (ẩn, bậc) của bất phương trình.

    Lời giải chi tiết:

    Các bất phương trình ở đáp án B, C, D đều là bất phương trình bậc hai hai ẩn.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình {2x−5y−1>02x+y+5>0x+y+1<0\left\{ \begin{array}{l}2x - 5y - 1 \gt 0\\2x + y + 5 \gt 0\\x + y + 1 \lt 0\end{array} \right.?

    Đáp án: <p>(0;-2)</p>

    Phương pháp giải:

    Thay tọa độ các điểm vào hệ phương trình, nếu thỏa mãn hệ điểm đó thuộc miền nghiệm.

    Lời giải chi tiết:

    Thay tọa độ các điểm vào hệ, chỉ có điểm (0;-2) thỏa mãn hệ.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho tam giác ABC có A=120oA = {120^o} thì đẳng thức nào sau đây đúng?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{a^2} = {b^2} + {c^2} + bc">${a^2} = {b^2} + {c^2} + bc$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng định lí Cosin cho tam giác.

    Lời giải chi tiết:

    a2=b2+c2−2bccos⁡A{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A

    =b2+c2−2bccos⁡120o= {b^2} + {c^2} - 2bc\cos {120^o}

    =b2+c2−2bc.(−12)= {b^2} + {c^2} - 2bc.\left( { - \frac{1}{2}} \right)

    =b2+c2+bc= {b^2} + {c^2} + bc.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Cho tam giác ABC. Tìm công thức đúng trong các công thức sau:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="S = \frac{1}{2}bc\sin A">$S = \frac{1}{2}bc\sin A$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng công thức tính diện tích tam giác.

    Lời giải chi tiết:

    S=12bcsin⁡AS = \frac{1}{2}bc\sin A.

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình bình hành ABCD. Vecto nào sau đây cùng phương với AB→\overrightarrow {AB}?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {DC}">$\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {DC}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Các vecto cùng phương có giá song song với nhau.

    Lời giải chi tiết:

    Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD.

    Khi đó AB→=BA→\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BA}, AB→=CD→\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} và AB→=DC→\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC}.

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Biết AB→=a→\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a. Gọi C là điểm thỏa mãn CA→=AB→\overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AB}. Chọn khẳng định đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow {CB} = 2\overrightarrow a">$\overrightarrow {CB} = 2\overrightarrow a$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Dựng hình thỏa mãn đẳng thức trên và nhận xét.

    Lời giải chi tiết:

    Vì CA→=AB→\overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AB} nên hai vecto trên cùng phương và CA→,AB→\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {AB} cùng chiều.

    Khi đó A, B, C thẳng hàng và A nằm giữa B, C.

    Vậy khẳng định đúng là CB→=2a→\overrightarrow {CB} = 2\overrightarrow a.

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(4;-3) và N(-2;0). Tọa độ của vecto MN→\overrightarrow {MN} là

    Đáp án: <p>(-6;3)</p>

    Phương pháp giải:

    Công thức tọa độ vecto AB→=(xB−xA;yB−yA)\overrightarrow {AB} = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A}} \right).

    Lời giải chi tiết:

    MN→=(−2−4;0+3)=(−6;3)\overrightarrow {MN} = ( - 2 - 4;0 + 3) = ( - 6;3).

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hai vecto a→\overrightarrow a, b→\overrightarrow b khác 0→\overrightarrow 0, α\alpha là góc tạo vởi hai vecto a→\overrightarrow a và b→\overrightarrow b khi a→.b→=−∣a→∣.∣b→∣\overrightarrow a .\overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|. Chọn khẳng định đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\alpha = {180^o}">$\alpha = {180^o}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng công thức tính tích vô hướng: a→.b→=∣a→∣.∣b→∣cos⁡(a→,b→)\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right).

    Lời giải chi tiết:

    a→.b→=∣a→∣.∣b→∣cos⁡(a→,b→)\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)

    ⇒−∣a→∣.∣b→∣=∣a→∣.∣b→∣cos⁡α\Rightarrow - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right| = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\cos \alpha

    ⇒cos⁡α=−1\Rightarrow \cos \alpha = - 1

    ⇒α=180o\Rightarrow \alpha = {180^o}.

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Quy tròn số 12,4567 đến hàng phần trăm ta được

    Đáp án: <p>12,46</p>

    Phương pháp giải:

    Quy tròn đến hàng phần trăm là quy tròn đến chữ số thập phân thứ hai.

    Lời giải chi tiết:

    Xét chữ số thập phân thứ ba là 6 > 5 nên số sau khi quy tròn là 12,46.

  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu sau:

    45, 46, 42, 50, 38, 42, 44, 42, 40, 60

    Đáp án: <p>22</p>

    Phương pháp giải:

    Xác định khoảng biến thiên bằng cách lấy giá trị lớn nhất trừ đi giá trị nhỏ nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là 38. Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 60.

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là R = 60 – 38 = 22.

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một trò chơi ô chữ đơn giản mà kết quả gồm một trong hai khả năng: Nếu người chơi chọn được chữ A thì người ấy được cộng 3 điểm, nếu chọn được chữ B thì bị 1 điểm. Người chơi chỉ chiến thắng khi đạt được số điểm tối thiểu là 20. Gọi x, y theo thứ tự là số lần người chơi chọn được chữ A và chữ B.

    a

    Tổng số điểm người chơi đạt được khi chọn chữ A là 2x.

    b

    Tổng số điểm người chơi bị trừ khi chọn chữ B là y.

    c

    Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y trong tình huống người chơi chiến thắng là 3x−y≥183x - y \ge 18.

    d

    Người chơi chọn được chữ A 8 lần và chọn được chữ B 3 lần thì người đó vừa đủ điểm để chiến thắng trò chơi.

    Đáp án: <p>Tổng số điểm người chơi bị trừ khi chọn chữ B là y.</p>

    Phương pháp giải:

    Ứng dụng bất phương trình bậc nhất hai ẩn để giải.

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai. Vì mỗi lần chọn được chữ A thì được cộng 3 điểm nên sau x lần chọn chữ A, người chơi được 3x điểm.

    b) Đúng. Vì mỗi lần chọn được chữ B thì bì trừ 1 điểm nên sau y lần chọn chữ B, người chơi bị trừ y điểm.

    c) Sai. Người chơi cần ít nhất 20 điểm để chiến thắng trò chơi nên 3x−y≥203x - y \ge 20.

    d) Sai. Thay cặp số (8;3) vào bất phương trình được 3.8−1.3=21>203.8 - 1.3 = 21 \gt 20.

    Vậy người chơi thừa 1 điểm so với điểm tối thiểu để chiến thắng trò chơi.

  14. 14Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho sin⁡α=12\sin \alpha = \frac{1}{2} với 0o<α<90o{0^o} \lt \alpha \lt {90^o}.

    a

    cos⁡α<0\cos \alpha \lt 0.

    b

    cos⁡2α=59{\cos ^2}\alpha = \frac{5}{9}.

    c

    cos⁡(180o−α)=−13\cos ({180^o} - \alpha ) = - \frac{1}{3}.

    d

    Giá trị biểu thức P=sin⁡α+cos⁡α2sin⁡α+cos⁡α=1+222+22P = \frac{{\sin \alpha + \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{{2 + 2\sqrt 2 }}.

    Đáp án: <p>Giá trị biểu thức <span data-type="math-inline" data-latex="P = \frac{{\sin \alpha + \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{{2 + 2\sqrt 2 }}">$P = \frac{{\sin \alpha + \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{{2 + 2\sqrt 2 }}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng kiến thức về dấu của các giá trị lượng giác của các góc.

    Áp dụng công thức sin⁡2α+cos⁡2α=1{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1, cos⁡(180o−α)=−cos⁡α\cos ({180^o} - \alpha ) = - \cos \alpha.

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai. Có 0o<α<90o{0^o} \lt \alpha \lt {90^o} suy ra cos⁡α>0\cos \alpha \gt 0.

    b) Sai. cos⁡2α=1−sin⁡2α=1−(13)2=89{\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{8}{9}.

    c) Sai. Vì cos⁡α>0\cos \alpha \gt 0 nên cos⁡α=89=223\cos \alpha = \sqrt {\frac{8}{9}} = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}.

    cos⁡(180o−α)=−cos⁡α=−223\cos ({180^o} - \alpha ) = - \cos \alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}.

    d) Đúng. Ta có: P=sin⁡α+cos⁡α2sin⁡α+cos⁡α=13+2232.13+223=1+222+22P = \frac{{\sin \alpha + \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{{\frac{1}{3} + \frac{{2\sqrt 2 }}{3}}}{{2.\frac{1}{3} + \frac{{2\sqrt 2 }}{3}}} = \frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{{2 + 2\sqrt 2 }}.

  15. 15Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Gọi D là điểm đối xứng của B qua G và M là trung điểm của BC.

    a

    MG→=MG→+GD→\overrightarrow {MG} = \overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GD}.

    b

    AG→=2AB→+13AC→\overrightarrow {AG} = 2\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC}.

    c

    CD→=AB→−AC→+13BG→\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {BG}.

    d

    MD→=−56AB→+16AC→\overrightarrow {MD} = - \frac{5}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC}.

    Đáp án đúng: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow {MG} = \overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GD}">$\overrightarrow {MG} = \overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GD}$</span>.</p> · <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow {MD} = - \frac{5}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC}">$\overrightarrow {MD} = - \frac{5}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành, tính chất trung điểm đối với vecto, quy tắc cộng, trừ hai vecto.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Theo quy tắc ba điểm: MG→=MG→+GD→\overrightarrow {MG} = \overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GD}.

    b) Sai. AG→=23AM→=23.12(AB→+AC→)=13AB→+13AC→\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC}.

    c) Sai. CD→=CB→+BD→=AB→−AC→+2BG→\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} + 2\overrightarrow {BG}.

    d) Đúng. MD→=MG→+GD→=−13AM→+BG→=−13.12(AB→+AC→)+(BA→+23AM→)\overrightarrow {MD} = \overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GD} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {BG} = - \frac{1}{3}.\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) + \left( {\overrightarrow {BA} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} } \right)

    =−16AB→−16AC→−AB→+23.12(AB→+AC→)=−56AB→+16AC→= - \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}.\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = - \frac{5}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC}.

  16. 16Đúng/Sai nhiều ý · Nhận biết

    Cho mẫu số liệu thống kê số giờ học thêm của 10 học sinh trong một tuần:

    2, 3, 4, 4, 5, 6, 6, 7, 8, 15.

    a

    Số giờ học thêm trung bình của 10 học sinh trên là 6 giờ.

    b

    Mốt của mẫu số liệu trên bằng 15.

    c

    Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là 2.

    d

    Độ lệch chuẩn về số giờ học thêm của 10 học sinh trên là 12\sqrt {12} giờ.

    Đáp án đúng: <p>Số giờ học thêm trung bình của 10 học sinh trên là 6 giờ.</p> · <p>Độ lệch chuẩn về số giờ học thêm của 10 học sinh trên là <span data-type="math-inline" data-latex="\sqrt {12}">$\sqrt {12}$</span> giờ.</p>

    Phương pháp giải:

    a) Sử dụng công thức tính số trung bình.

    b) Mốt của mẫu số liệu là giá trị xuất hiện nhiều nhất.

    c) Giá trị ngoại lệ nằm ngoài đoạn [Q1−1,5ΔQ;Q3+1,5ΔQ][{Q_1} - 1,5{\Delta _Q};{Q_3} + 1,5{\Delta _Q}].

    d) Sử dụng công thức tính độ lệch chuẩn.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Số giờ học thêm trung bình của 10 học sinh là

    x‾=2.1+3.1+4.2+5.1+6.2+7.1+8.1+15.11+1+2+1+2+1+1+1=6\overline x = \frac{{2.1 + 3.1 + 4.2 + 5.1 + 6.2 + 7.1 + 8.1 + 15.1}}{{1 + 1 + 2 + 1 + 2 + 1 + 1 + 1}} = 6 (giờ).

    b) Sai. Mốt của mẫu số liệu trên là 4 và 6 vì có tần số lớn nhất (bằng 2).

    c) Sai. Trung vị là Q2=5+62=10,5{Q_2} = \frac{{5 + 6}}{2} = 10,5.

    Tứ phân vị thứ nhất là Q1=4{Q_1} = 4, tứ phân vị thứ ba là Q3=7{Q_3} = 7.

    Khoảng tứ phân vị là ΔQ=Q3−Q1=7−4=3{\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 7 - 4 = 3.

    Giá trị ngoại lệ sẽ nhỏ hơn Q1−1,5ΔQ=4−1,5.3=−0,5{Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 4 - 1,5.3 = - 0,5 và lớn hơn Q3+1,5ΔQ=7+1,5.3=11,5{Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 7 + 1,5.3 = 11,5.

    Vậy 15 là giá trị ngoại lệ.

    d) Đúng. Phương sai của mẫu số liệu:

    s2=110[(2−6)2+(3−6)2+2.(4−6)2+(5−6)2+2.(6−6)2+(7−6)2+(8−6)2+(15−6)2]=12{s^2} = \frac{1}{{10}}\left[ {{{\left( {2 - 6} \right)}^2} + {{\left( {3 - 6} \right)}^2} + 2.{{\left( {4 - 6} \right)}^2} + {{\left( {5 - 6} \right)}^2} + 2.{{\left( {6 - 6} \right)}^2} + {{\left( {7 - 6} \right)}^2} + {{\left( {8 - 6} \right)}^2} + {{\left( {15 - 6} \right)}^2}} \right] = 12

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là s2=12\sqrt {{s^2}} = \sqrt {12}.

Tất cả đề thi & luyện tập