Grade

Đề thi học kì 1 Toán 12 - Đề số 4

22 câu hỏi toán lớp 12, bám cấu trúc đề cuối học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 12Luyện tập22 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên R có bảng xét dấu của f’(x) như hình.

    Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="(4;7)">$(4;7)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát bảng xét dấu và nhận xét.

    Lời giải chi tiết:

    Trên khoảng (4;7), f’(x) mang dấu âm nên f(x) nghịch biến trên (4;7).

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ.

    Điểm cực đại của hàm số đã cho là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = - 2">$x = - 2$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

    Lời giải chi tiết:

    Hàm số đạt cực đại tại x = -2.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới.

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên đoạn [0; 2] là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>-4</p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát đồ thị và nhận xét.

    Lời giải chi tiết:

    Giá trị nhỏ nhất của f(x) trên đoạn [0; 2] là y = -4 tại x = 0.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=−12+xy = \frac{{ - 1}}{{2 + x}} là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="y = 0">$y = 0$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đường thẳng y=y0y = {y_0} gọi là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) nếu lim⁡x→  +∞f(x)=y0\mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\;}} + \infty } f(x) = {y_0} hoặc lim⁡x→  −∞f(x)=y0\mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\;}} - \infty } f(x) = {y_0}.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có lim⁡x→+∞−12+x=lim⁡x→+∞−1x2x+1=01=0\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 1}}{{2 + x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - \frac{1}{x}}}{{\frac{2}{x} + 1}} = \frac{0}{1} = 0 nên đồ thị hàm số f(x) có tiệm cận ngang là y=0y = 0.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số f(x)=x−3+12−xf(x) = x - 3 + \frac{1}{{2 - x}}. Tiệm cận xiên của đồ thị đã cho là đường thẳng

    Đáp án: <p>y = x – 3</p>

    Phương pháp giải:

    Đường thẳng y = ax + b là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số f(x) nếu lim⁡x→+∞[f(x)−(ax+b)]=0\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0 hoặc lim⁡x→−∞[f(x)−(ax+b)]=0\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có lim⁡x→+∞[f(x)−(x+1)]=lim⁡x→+∞[x−3+12−x−(x−3)]=lim⁡x→+∞12−x=0\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (x + 1)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {x - 3 + \frac{1}{{2 - x}} - (x - 3)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{2 - x}} = 0.

    Vây y = x + 1 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hàm số f(x) có đồ thị y = f’(x) như hình.

    Hàm số f(x) đồng biến trên khoảng

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="( - 1;0)">$( - 1;0)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Hàm số f(x) đồng biến khi f’(x) > 0 (phần đồ thị f’(x) nằm phía trên trục hoành).

    Lời giải chi tiết:

    Quan sát đồ thị y = f’(x) ta thấy f’(x) > 0 trên (-1;0) nên f(x) đồng biến trên (-1;0).

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình hộp ABCD.EFGH. Kết quả phép toán AB→−HF→\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {HF} là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow {AD}">$\overrightarrow {AD}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào khái niệm vecto bằng nhau, vecto đối nhau, quy tắc ba điểm.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có AB→−HF→=AB→+FH→=AB→+BD→=AD→\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {HF} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {FH} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AD}.

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình chóp đều S.ABCD tất cả các cạnh bằng 232\sqrt 3 (đvdt). Tính độ dài vecto u→=SA→−SC→\overrightarrow u = \overrightarrow {SA} - \overrightarrow {SC}.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2\sqrt 6">$2\sqrt 6$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng quy tắc trừ vecto và xác định độ dài vecto.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có ∣u→∣=∣SA→−SC→∣=∣CA→∣=26\left| {\overrightarrow u } \right| = \left| {\overrightarrow {SA} - \overrightarrow {SC} } \right| = \left| {\overrightarrow {CA} } \right| = 2\sqrt 6.

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm M thỏa mãn OM→=2i→+4j→−3k→\overrightarrow {OM} = 2\overrightarrow i + 4\overrightarrow j - 3\overrightarrow k. Tọa độ điểm M là

    Đáp án: <p>(2;4;-3)</p>

    Phương pháp giải:

    Tọa độ điểm M là tọa độ OM→\overrightarrow {OM}.

    Lời giải chi tiết:

    OM→=(2;4;−3)\overrightarrow {OM} = (2;4; - 3) suy ra M(2;4;-3).

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai vecto u→=(3;2;1)\overrightarrow u = (3;2;1) và v→=(1;2;3)\overrightarrow v = (1;2;3). Tính tích vô hướng u→.v→\overrightarrow u .\overrightarrow v.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow u .\overrightarrow v = 10">$\overrightarrow u .\overrightarrow v = 10$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng công thức tính tích vô hướng a→.b→=xa.xb+ya.yb+za.zb\overrightarrow a .\overrightarrow b = {x_a}.{x_b} + {y_a}.{y_b} + {z_a}.{z_b}.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: u→.v→=1.3+2.2+3.1=10\overrightarrow u .\overrightarrow v = 1.3 + 2.2 + 3.1 = 10.

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Trong không gian Oxyz, cho điểm M(4;1;3). Điểm M’ đối xứng với M qua trục Oz có tọa độ

    Đáp án: <p>(-4;-1;3)</p>

    Phương pháp giải:

    Điểm M’ đối xứng với M(a;b;c) qua trục Oz có tọa độ M’(-a;-b;c).

    Lời giải chi tiết:

    Điểm M’ đối xứng với M(4;1;3) qua trục Oz có tọa độ M’(-4;-1;3).

  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Thống kê thời gian dùng mạng xã hội của học sinh lớp 12A như sau:

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>40</p>

    Phương pháp giải:

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên chứa dữ liệu.

    Lời giải chi tiết:

    R = 40 – 0 = 40.

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Một vật chuyển động thẳng được cho bởi phương trình: s(t)=−13t3+4t2+9ts(t) = - \frac{1}{3}{t^3} + 4{t^2} + 9t, trong đó t tính bằng giây và s tính bằng mét.

    a

    Vận tốc của vật tại các thời điểm t = 3 giây là v(3) = 1 m/s.

    b

    Quãng đường vật đi được từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi vật dừng yên là 162(m).

    c

    Gia tốc của vật tại thời điểm t = 3 giây: a(3) = 2 m/s2m/{s^2}.

    d

    Trong 9 giây đầu tiên, vật tăng tốc khi t∈[0;4]t \in \left[ {0;4} \right].

    Đáp án đúng: <p>Quãng đường vật đi được từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi vật dừng yên là 162(m).</p> · <p>Gia tốc của vật tại thời điểm t = 3 giây: a(3) = 2 <span data-type="math-inline" data-latex="m/{s^2}">$m/{s^2}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Lập bảng biến thiên và nhận xét.

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai. v(t)=s′(t)=−t2+8t+9v(t) = s'(t) = - {t^2} + 8t + 9.

    v(3)=−32+8.3+9=24v(3) = - {3^2} + 8.3 + 9 = 24 (m/s).

    b) Đúng. v(t)=0⇔−t2+8t+9=0⇔v(t) = 0 \Leftrightarrow - {t^2} + 8t + 9 = 0 \Leftrightarrow x = -1 (loại) hoặc x = 9 (thỏa mãn).

    Bảng biến thiên:

    Vậy quãng đường vật di chuyển được từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi vật đứng yên (v = 0 hay t = 9) là s(9) – s(0) = 162 – 0 = 162 (m).

    c) Đúng. a(t)=v′(t)=−2t+8a(t) = v'(t) = - 2t + 8.

    a(3)=−2.3+8=2a(3) = - 2.3 + 8 = 2 m/s2m/{s^2}.

    d) Sai. Bảng biến thiên:

    Ta thấy tại thời điểm t = 4 thì a(4) = 0, khi đó vật giữ nguyên vận tốc.

    Vậy vật không tăng tốc khi t = 4, hay t∈[0;4]t \in [0;4] là sai.

  14. 14Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, P, Q, R, S, G lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng AB, CD, AC, BD, AD, BC, MN.

    a

    MR→=SN→\overrightarrow {MR} = \overrightarrow {SN}.

    b

    GA→+GB→+GC→+GD→=0→\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0.

    c

    2PQ→=AB→+AC→+AD→2\overrightarrow {PQ} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD}.

    d

    ∣IA→+IB→+IC→+ID→∣\left| {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} + \overrightarrow {ID} } \right| nhỏ nhất khi và chỉ khi điểm I trùng với điểm G.

    Đáp án đúng: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow {MR} = \overrightarrow {SN}">$\overrightarrow {MR} = \overrightarrow {SN}$</span>.</p> · <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0">$\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0$</span>.</p> · <p><span data-type="math-inline" data-latex="\left| {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} + \overrightarrow {ID} } \right|">$\left| {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} + \overrightarrow {ID} } \right|$</span> nhỏ nhất khi và chỉ khi điểm I trùng với điểm G.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào khái niệm vecto cùng phương, cùng hướng, cách xác định độ dài vecto, tính chất trung điểm.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Vì MR→=12BD→\overrightarrow {MR} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BD}, SN→=12BD→\overrightarrow {SN} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BD} suy ra MR→=SN→\overrightarrow {MR} = \overrightarrow {SN}.

    b) Đúng. Ta có:

    M là trung điểm của AB nên GA→+GB→=2GM→\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} = 2\overrightarrow {GM}.

    N là trung điểm của CD nên GC→+GD→=2GN→\overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = 2\overrightarrow {GN}.

    G là trung điểm của MN nên GM→+GN→=0→\overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} = \overrightarrow 0.

    Từ đó suy ra GA→+GB→+GC→+GD→=2GM→+2GN→=2(GM→+GN→)=0→\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = 2\overrightarrow {GM} + 2\overrightarrow {GN} = 2\left( {\overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} } \right) = \overrightarrow 0.

    c) Sai. Ta có:

    Q là trung điểm của BD nên AB→+AD→=2AQ→⇔AQ→=12(AB→+AD→)\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {AQ} \Leftrightarrow \overrightarrow {AQ} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right).

    P là trung điểm của AC nên AP→=12AC→\overrightarrow {AP} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC}.

    Từ đó ta có 2PQ→=2(AQ→−AP→)=2[12(AB→+AD→)−12AC→]=AB→−AC→+AD→2\overrightarrow {PQ} = 2\left( {\overrightarrow {AQ} - \overrightarrow {AP} } \right) = 2\left[ {\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right) - \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} } \right] = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD}.

    d) Đúng. Ta có:

    IA→+IB→+IC→+ID→=2IM→+2IN→=2(IM→+IN→)=2.2IG→=4IG→\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} + \overrightarrow {ID} = 2\overrightarrow {IM} + 2\overrightarrow {IN} = 2\left( {\overrightarrow {IM} + \overrightarrow {IN} } \right) = 2.2\overrightarrow {IG} = 4\overrightarrow {IG}.

    Suy ra ∣IA→+IB→+IC→+ID→∣=∣4IG→∣=4IG\left| {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} + \overrightarrow {ID} } \right| = \left| {4\overrightarrow {IG} } \right| = 4IG.

    Vậy ∣IA→+IB→+IC→+ID→∣\left| {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} + \overrightarrow {ID} } \right| nhỏ nhất khi IG = 0, tức I trùng G.

  15. 15Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC với A(1;0;-2), B(-2;3;4), C(4;-6;1).

    a

    Tọa độ trọng tâm G của tam giác là G(1;-1;1).

    b

    AB→=(3;−3;6)\overrightarrow {AB} = (3; - 3;6), AC→=(−3;6;−3)\overrightarrow {AC} = ( - 3;6; - 3).

    c

    Tam giác ABC là tam giác cân.

    d

    Nếu ABDC là hình bình hành thì tọa độ điểm D là (7;-9;-5).

    Đáp án đúng: <p>Tọa độ trọng tâm G của tam giác là G(1;-1;1).</p> · <p>Tam giác ABC là tam giác cân.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng các quy tắc cộng, trừ vecto, nhân vecto với một số, tọa độ trọng tâm.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Ta có: {xG=xA+xB+xC3=1−2+43=1yG=yA+yB+yC3=0+3−63=−1zG=zA+zB+zC3=−2+4+13=1\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \frac{{1 - 2 + 4}}{3} = 1\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = \frac{{0 + 3 - 6}}{3} = - 1\\{z_G} = \frac{{{z_A} + {z_B} + {z_C}}}{3} = \frac{{ - 2 + 4 + 1}}{3} = 1\end{array} \right., vậy G(1;−1;1)\left( {1; - 1;1} \right).

    b) Sai. AB→=(−2−1;3−0;4+2)=(−3;3;6)\overrightarrow {AB} = ( - 2 - 1;3 - 0;4 + 2) = ( - 3;3;6), AC→=(4−1;−6−0;1+2)=(3;−6;3)\overrightarrow {AC} = (4 - 1; - 6 - 0;1 + 2) = (3; - 6;3).

    c) Đúng. AB=∣AB→∣=(−3)2+32+62=36AB = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{{( - 3)}^2} + {3^2} + {6^2}} = 3\sqrt 6, AC=∣AC→∣=32+(−6)2+32=36AC = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \sqrt {{3^2} + {{( - 6)}^2} + {3^2}} = 3\sqrt 6 suy ra AB = AC.

    Vậy tam giác ABC cân tại A.

    d) Sai. Vì ABDC là hình bình hành nên AB→=CD→⇔(−3;3;6)=(xD−4;yD+6;zD−1)\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \Leftrightarrow ( - 3;3;6) = ({x_D} - 4;{y_D} + 6;{z_D} - 1).

    Suy ra (xD;yD;zD)=(1;−3;7)({x_D};{y_D};{z_D}) = (1; - 3;7). Vậy D(1;-3;7).

  16. 16Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Bảng sau thống kê cân nặng của 50 quả xoài Thanh Ca được lựa chọn ngẫu nhiên sau khi thu hoạch ở một nông trường.
    Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).
    Đáp án:
    Đáp án:
  17. 17Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Một bể chứa ban đầu có 100 lít nước. Sau đó, cứ mỗi phút người ta bơm thêm 20 lít nước, đồng thời cho vào bể 10 gam chất khử trùng (hòa tan). Nồng độ chất khử trùng (gam/lít) sau 10 phút là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?
    Đáp án:
    Đáp án:
  18. 18Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một ngọn hải đăng đạt ở vị trí A cách bờ biển một khoảng AB = 5 (km). Trên bờ biển có một kho hàng ở vị trí C cách B một khoảng là 7 (km). Người canh hải đăng có thể chèo đò từ A đến điểm M trên bờ biển với vận tốc 4 (km/h) rồi đi bộ đến C với vận tốc 6 (km/h). Xác định vị trí của điểm M để người đó đến kho nhanh nhất (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
    Đáp án:
    Đáp án:
  19. 19Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+dy = a{x^3} + b{x^2} + cx + d(a,b,c,d∈R)(a,b,c,d \in \mathbb{R}) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Có bao nhiêu số dương trong các số a, b, c, d?
    Đáp án:
    Đáp án:
  20. 20Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho hình lập phương B’C có đường chéo A′C=316A'C = \frac{3}{{16}}. Gọi O là tâm hình vuông ABCD và điểm S thỏa mãn OS→=OA→+OB→+OC→+OD→+OA′→+OB′→+OC′→+OD′→\overrightarrow {OS} = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} + \overrightarrow {OA'} + \overrightarrow {OB'} + \overrightarrow {OC'} + \overrightarrow {OD'}. Khi đó, độ dài đoạn OS bằng a3b\frac{{a\sqrt 3 }}{b} với a,b∈Na,b \in \mathbb{N} và ab\frac{a}{b} là phân số tối gián. Tính giá trị của biểu thức P=a2+b2P = {a^2} + {b^2}.
    Đáp án:
    Đáp án:
  21. 21Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Những căn nhà gỗ trong Hình 1 được phác thảo dưới dạng một hình lăng trụ đứng tam giác OAB⋅O′A′B′. Với hệ trục toạ độ Oxyz thể hiện như Hình 2 (đơn vị đo lấy theo centimét), hai điểm A′ và B′ có tọa độ lần lượt là (240;450;0) và̀ (120;450;300). Mỗi căn nhà gỗ có chiều dài là a cm, chiều rộng là b cm, mỗi cạnh bên của mặt tiền có độ dài là c cm. Tính a + b + c (làm tròn đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
    Đáp án:
  22. 22Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Người ta ghi lại tuổi thọ của một số con ong cho kết quả như sau:
    Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
    Đáp án:
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập