Grade

Đề thi học kì 1 Toán 12 - Đề số 6

21 câu hỏi toán lớp 12, bám cấu trúc đề cuối học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 12Luyện tập21 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="(0;1)">$(0;1)$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào đồ thị hàm số, chỉ ra sự biến thiên.

    Lời giải chi tiết:

    Hàm số đã cho nghịch biến trên (0;1)(0;1).

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hàm số đã cho đạt cực đại tại

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = - 1">$x = - 1$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

    Lời giải chi tiết:

    Hàm số đạt cực đại tại x=−1x = - 1.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y = f (x) có bảng biến thiên như hình bên. Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn [-2;4] bằng

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>10</p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

    Lời giải chi tiết:

    Quan sát bảng biến thiên, ta thấy giá trị lớn nhất của f(x) trên [-2;4] là f(-1) = 10.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số y=3x−7x+2y = \frac{{3x - 7}}{{x + 2}} là:

    Đáp án: <p>(-2;3)</p>

    Phương pháp giải:

    Tâm đối xứng của đồ thị là giao điểm của các đường tiệm cận.

    Lời giải chi tiết:

    Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -2 và tiệm cận ngang y = 3, suy ra tâm đối xứng là giao điểm của hai tiệm cận có tọa độ (-2;3).

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có bảng xét dấu f’(x) như hình vẽ dưới đây.

    Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="(2;3)">$(2;3)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát bảng xét dấu và nhận xét.

    Lời giải chi tiết:

    Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (2;3) vì trên khoảng đó, f’(x) > 0.

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D' (tham khảo hình vẽ).

    Góc giữa hai vecto AB→\overrightarrow {AB} và CD′→\overrightarrow {CD'} bằng

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{135^o}">${135^o}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Nếu a // b thì (a,c) = (b,c).

    Lời giải chi tiết:

    (AB→,CD′→)=(DC→,CD′→)=180o−(CD→,CD′→)=180o−45o=135o\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD'} } \right) = \left( {\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {CD'} } \right) = {180^o} - \left( {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {CD'} } \right) = {180^o} - {45^o} = {135^o}.

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm A(3; 5; 2) trên mặt phẳng (Oxy) có tọa độ là

    Đáp án: <p>(3; 5; 0)</p>

    Phương pháp giải:

    Hình chiếu vuông góc của điểm (x; y; z) trên mặt phẳng (Oxy) có tọa độ là (x; y; 0).

    Lời giải chi tiết:

    Hình chiếu vuông góc của điểm (3; 5; 2) trên mặt phẳng (Oxy) có tọa độ là (3; 5; 0).

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Không gian với trục hệ tọa độ OxyzOxyz, cho a→=2j→−i→+3k→.\overrightarrow a = 2\overrightarrow j - \overrightarrow i + 3\overrightarrow k . Tọa độ của vectơ a→\overrightarrow a là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow a \left( { - 1;2;3} \right)">$\overrightarrow a \left( { - 1;2;3} \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    a→=mi→+nj→+pk→=(m;n;p)\overrightarrow a = m\overrightarrow i + n\overrightarrow j + p\overrightarrow k = \left( {m;n;p} \right).

    Lời giải chi tiết:

    a→=−i→+2j→+3k→=(−1;2;3)\overrightarrow a = - \overrightarrow i + 2\overrightarrow j + 3\overrightarrow k = \left( { - 1;2;3} \right).

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian Oxy, cho hai điểm A(-2;1;0), B(3;-2;1). Tọa độ của vecto AB→\overrightarrow {AB} là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="(5; - 3;1)">$(5; - 3;1)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    AB→=(xB−xA;yB−yA)\overrightarrow {AB} = ({x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A}).

    Lời giải chi tiết:

    AB→=(3+2;−2−1;1−0)=(5;−3;1)\overrightarrow {AB} = (3 + 2; - 2 - 1;1 - 0) = (5; - 3;1).

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; 2; -1) và B(2; 4; 1). Trọng tâm của tam giác OAB có tọa độ là

    Đáp án: <p>(1; 2; 0).</p>

    Phương pháp giải:

    Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho điểm A(xA;yA;zA)A\left( {{x_A};{y_A};{z_A}} \right), B(xB;yB;zB)B\left( {{x_B};{y_B};{z_B}} \right), C(xC;yC;zC)C\left( {{x_C};{y_C};{z_C}} \right).

    Toạ độ trọng tâm G của tam giác ABC là G(xA+xB+xC3;yA+yB+yC3;zA+zB+zC3)G\left( {\frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3};\frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3};\frac{{{z_A} + {z_B} + {z_C}}}{3}} \right).

    Lời giải chi tiết:

    Trọng tâm tam giác là G(0+1+23;0+2+43;0−1+13)⇒G(1;2;0)G\left( {\frac{{0 + 1 + 2}}{3};\frac{{0 + 2 + 4}}{3};\frac{{0 - 1 + 1}}{3}} \right) \Rightarrow G(1;2;0).

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Bảng thống kê dưới đây cho biết thu nhập bình quân đầu người/tháng của người dân Hà Nội (tính theo triệu đồng) trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2024:

    Mẫu số liệu thống kê trên có khoảng biến thiên bằng bao nhiêu (tính theo triệu đồng)?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>1,645</p>

    Phương pháp giải:

    Lấy đầu mút phải của nhóm cuối cùng trừ đi đầu mút trái của nhóm đầu tiên (chứa mẫu số liệu).

    Lời giải chi tiết:

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là R=7,546−5,901=1,645R = 7,546 - 5,901 = 1,645.

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Một bệnh viện thống kê lại số cân nặng của 20 bé sơ sinh trong bảng sau:

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>0,1314</p>

    Phương pháp giải:

    Lập bảng tần số theo giá trị đại diện, tính số trung bình rồi tính phương sai.

    Lời giải chi tiết:

    Số trung bình: x‾=3.2,85+6.3,15+5.3,45+4.3,75+2.4,0520=3,39\overline {\rm{x}} = \frac{{3.2,85 + 6.3,15 + 5.3,45 + 4.3,75 + 2.4,05}}{{20}} = 3,39.

    Phương sai: s2=3.2,852+6.3,152+5.3,452+4.3,752+2.4,05220−3,392=0,1314{s^2} = \frac{{3.2,{{85}^2} + 6.3,{{15}^2} + 5.3,{{45}^2} + 4.3,{{75}^2} + 2.4,{{05}^2}}}{{20}} - 3,{39^2} = 0,1314.

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz, cho ba vectơ a⃗=(−2;1;1)\vec{a} = (-2; 1; 1), b⃗=(2;−1;1)\vec{b} = (2; -1; 1), c⃗=(x;1;y)\vec{c} = (x; 1; y). Xét tính đúng sai các mệnh đề sau:

    a

    ∣a⃗∣=6|\vec{a}| = \sqrt{6}.

    b

    Tọa độ của u⃗=−2a⃗+3b⃗\vec{u} = -2\vec{a} + 3\vec{b} là (10;−5;4)(10; -5; 4).

    c

    Vectơ c⃗\vec{c} cùng phương với vectơ b⃗\vec{b} thì x+y=3x + y = 3.

    d

    Gọi φ\varphi là góc giữa hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b}. Khi đó cos⁡φ=−23\cos \varphi = -\frac{2}{3}.

    Đáp án đúng: <p><span data-type="math-inline" data-latex="|\vec{a}| = \sqrt{6}">$|\vec{a}| = \sqrt{6}$</span>.</p> · <p>Gọi <span data-type="math-inline" data-latex="\varphi">$\varphi$</span> là góc giữa hai vectơ <span data-type="math-inline" data-latex="\vec{a}">$\vec{a}$</span> và <span data-type="math-inline" data-latex="\vec{b}">$\vec{b}$</span>. Khi đó <span data-type="math-inline" data-latex="\cos \varphi = -\frac{2}{3}">$\cos \varphi = -\frac{2}{3}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    a) a→=(x;y;z)⇒∣a→∣=x2+y2+z2\overrightarrow a = (x;y;z) \Rightarrow \left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt {{x^2} + {y^2} + {z^2}}.

    b) Cho a→(xa;ya;za)\overrightarrow a ({x_a};{y_a};{z_a}), b→(xb;yb;zb)\overrightarrow b ({x_b};{y_b};{z_b}) và số thực k.

    + a→+b→=(xa+xb;ya+yb;za+zb)\overrightarrow a + \overrightarrow b = ({x_a} + {x_b};{y_a} + {y_b};{z_a} + {z_b}).

    + a→−b→=(xa−xb;ya−yb;za−zb)\overrightarrow a - \overrightarrow b = ({x_a} - {x_b};{y_a} - {y_b};{z_a} - {z_b}).

    + ka→=(kxa;kya;kza)k\overrightarrow a = (k{x_a};k{y_a};k{z_a}).

    c) Nếu a→\overrightarrow a cùng phương với b→\overrightarrow b thì a→=kb→\overrightarrow a = k\overrightarrow b.

    d) cos⁡α=a→.b→∣a→∣.∣b→∣=xa.xb+ya.yb+za.zbxa2+ya2+za2.xb2+yb2+zb2\cos \alpha = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{{x_a}.{x_b} + {y_a}.{y_b} + {z_a}.{z_b}}}{{\sqrt {{x_a}^2 + {y_a}^2 + {z_a}^2} .\sqrt {{x_b}^2 + {y_b}^2 + {z_b}^2} }}.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. ∣a→∣=(−2)2+12+12=6\left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt {{{( - 2)}^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt 6.

    b) Sai. u→=(−2.(−2)+3.2;−2.1+3.(−1);−2.1+3.1)=(10;−5;1)\overrightarrow u = \left( { - 2.( - 2) + 3.2; - 2.1 + 3.( - 1); - 2.1 + 3.1} \right) = \left( {10; - 5;1} \right).

    c) Sai. c→\overrightarrow c cùng phương với b→\overrightarrow b khi c→=kb→⇔{x=2k1=−ky=k\overrightarrow c = k\overrightarrow b \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2k\\1 = - k\\y = k\end{array} \right.

    ⇔{k=−1x=−2y=−1⇒x+y=−3\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = - 1\\x = - 2\\y = - 1\end{array} \right. \Rightarrow x + y = - 3.

    d) Đúng. cos⁡φ=a→.b→∣a→∣.∣b→∣=−2.2+1.(−1)+1.1(−2)2+12+12.22+(−1)2+12=−23\cos \varphi = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{ - 2.2 + 1.( - 1) + 1.1}}{{\sqrt {{{( - 2)}^2} + {1^2} + {1^2}} .\sqrt {{2^2} + {{( - 1)}^2} + {1^2}} }} = - \frac{2}{3}.

  14. 14Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Kết quả khảo sát năng suất (đơn vị: tấn/ha) của một số thửa ruộng được minh họa ở biểu đồ sau:

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    Có 25 thửa ruộng đã được khảo sát.

    b

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là 1,2 (tấn/ha).

    c

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 6,33.

    d

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 0,086656.

    Đáp án đúng: <p>Có 25 thửa ruộng đã được khảo sát.</p> · <p>Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là 1,2 (tấn/ha).</p> · <p>Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 0,086656.</p>

    Phương pháp giải:

    Lập bảng tần số ghép nhóm từ biểu đồ. Áp dụng công thức tính khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Số thửa ruộng được khảo sát là: n = 3 + 4 + 6 + 5 + 5 + 2 = 25.

    b) Đúng. Từ biểu đồ, ta có bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu như sau:

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho là: R = 6,7 – 5,5 = 1,2 (tấn/ha).

    c) Sai. Ta có:

    Cỡ mẫu n = 25.

    Gọi x1;...;x25{x_1};...;{x_{25}} là mẫu số liệu gốc về năng suất của một số thửa ruộng được khảo sát được xếp theo thứ tự không giảm.

    Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là x6+x72∈\frac{{{x_6} + {x_7}}}{2} \in [5,7; 5,9). Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: Q1=5,7+254−34(5,9−5,7)=5,8625{Q_1} = 5,7 + \frac{{\frac{{25}}{4} - 3}}{4}\left( {5,9 - 5,7} \right) = 5,8625.

    Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là x19+x202∈\frac{{{x_{19}} + {x_{20}}}}{2} \in [6,3; 6,5). Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: Q3=6,3+3.254−(3+4+6+5)5(6,5−6,3)=6,33{Q_3} = 6,3 + \frac{{\frac{{3.25}}{4} - \left( {3 + 4 + 6 + 5} \right)}}{5}\left( {6,5 - 6,3} \right) = 6,33.

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: ΔQ=Q3−Q1=6,33−5,8625=0,4675{\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 6,33 - 5,8625 = 0,4675.

    d) Đúng. Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    x‾=3.5,6+4.5,8+6.6,2+5.6,4+2.6,625=6,088\overline x = \frac{{3.5,6 + 4.5,8 + 6.6,2 + 5.6,4 + 2.6,6}}{{25}} = 6,088.

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    S2=125[3.(5,6)2+4.(5,8)2+6.(6,0)2+5.(6,2)2+5.(6,4)2+2.(6,6)2]−(6,088)2=0,086656{S^2} = \frac{1}{{25}}\left[ {3.{{\left( {5,6} \right)}^2} + 4.{{\left( {5,8} \right)}^2} + 6.{{\left( {6,0} \right)}^2} + 5.{{\left( {6,2} \right)}^2} + 5.{{\left( {6,4} \right)}^2} + 2.{{\left( {6,6} \right)}^2}} \right] - {\left( {6,088} \right)^2} = 0,086656.

  15. 15Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d có đồ thị như sau:
    Tính giá trị biểu thức T = a + 2b + 3c + 4d.
    Đáp án:
  16. 16Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một doanh nghiệp dự định sản xuất 200 máy tính bảng dành cho học sinh. Nếu doanh nghiệp đó bán x máy tính bảng (1≤x≤200,x∈N)\left( {1 \le x \le 200,x \in \mathbb{N}} \right) thì giá bán cho mỗi máy tính bảng là p(x)=4000−10xp(x) = 4000 - 10x (nghìn đồng), trong đó chi phí để sản xuất mỗi máy tính bảng là c(x)=x2−70x+400+1000xc(x) = {x^2} - 70x + 400 + \frac{{1000}}{x} (nghìn đồng). Hỏi doanh nghiệp đó sẽ bán bao nhiêu máy tính bảng để lợi nhuận cao nhất?
    Đáp án:
  17. 17Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một chiếc đèn tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm O trên trần nhà và lần lượt buộc vào ba điểm A, B, C trên đèn tròn sao cho các lực căng F1→,F2→,F3→\overrightarrow{F_1}, \overrightarrow{F_2}, \overrightarrow{F_3} lần lượt trên mỗi dây OA, OB, OC đều có độ lớn bằng 60 (N). Cho biết các đường thẳng OA, OB, OC cùng tạo với mặt phẳng ngang một góc bằng 30o30^o. Tính trọng lượng của chiếc đèn tròn đó.
    Đáp án:
  18. 18Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một phòng học có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là 8 m, chiều rộng là 6 m và chiều cao là 3 m. Một chiếc đèn được treo tại chính giữa trần nhà của phòng học. Xét hệ trục tọa độ Oxyz có gốc O trùng với một góc phòng và mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt sàn, đơn vị đo được lấy theo mét. Khi đó, tọa độ của điểm treo đèn là I(x; y; z), hãy tính x + y + z.
    Đáp án:
  19. 19Tự luận · Nhận biết

    a) Lập bảng biến thiên của hàm số y=x2x+1y = \frac{{{x^2}}}{{x + 1}}.

    b) Tìm các giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức M=cos⁡2αcos⁡α+1M = \frac{{{{\cos }^2}\alpha }}{{\cos \alpha + 1}}.

    0 từ
  20. 20Tự luận · Nhận biết

    Trong không gian Oxyz, cho A(0; 2; 1), B(3; -2; 1) và C(-2; 5; 7).

    a) Tính chu vi của tam giác ABC.

    b) Tính BAC^\widehat {BAC}.

    0 từ
  21. 21Tự luận · Thông hiểu

    Kết quả khảo sát cân nặng của 80 con tôm càng xanh 5 tháng tuổi ở một khu nuôi tôm được biểu diễn ở biểu đồ tần số dưới đây.

    a) Hãy lập bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu trên.

    b) Hãy tìm khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập