Grade

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 10

15 câu hỏi toán lớp 6, bám cấu trúc đề cuối học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập15 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Biến đổi nào sau đây là sai?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="a - \left( {b - c} \right) = a - b - c">$a - \left( {b - c} \right) = a - b - c$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Nhận biết được các tính chất của phép cộng, phép trừ, phép nhân của các số nguyên và quy tắc dấu ngoặc.

    Lời giải chi tiết:

    +) a−b−c=a−(b+c)a - b - c = a - \left( {b + c} \right) là biến đổi đúng nên đáp án A loại

    +) a−(b−c)=a−b+ca - \left( {b - c} \right) = a - b + c là biến đổi đúng nên đáp án B loại

    +) a−(b−c)=a−b−ca - \left( {b - c} \right) = a - b - c là biến đổi sai vì phá ngoặc biểu thức đẳng trước có dấu trừ, ta phải đổi dấu của các hạng tử ở trong ngoặc nên đáp án C chọn

    +) a−(−b)=a+ba - \left( {- b} \right) = a + b là biến đổi đúng nên đáp án D loại

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Tập hợp M={x∣12≤x≤15;x∈N}M = \left\{ {\left. x \right|12 \leq x \leq 15;x \in {\mathbb{N}}} \right\} còn được viết là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="M = \left\{ {12;13;14;15} \right\}">$M = \left\{ {12;13;14;15} \right\}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng phương pháp liệt kê các phần tử của một tập hợp: Liệt kê các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc { }; các phần tử được liệt kê 1 lần, theo thứ tự tùy ý; ngăn cách với nhau bằng dấu ;

    Lời giải chi tiết:

    Tập hợp M={x∣12≤x≤15;x∈N}M = \left\{ {\left. x \right|12 \leq x \leq 15;x \in {\mathbb{N}}} \right\} còn được viết là: M={12;13;14;15}M = \left\{ {12;13;14;15} \right\}.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Kết quả sắp xếp các số: −4 ; −98 ; 5 ; −100 ; 12 ; 0- 4\,;\, - 98\,;\, 5\,;\, - 100\,;\, 12\,;\, 0 theo thứ tự giảm dần là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="12\,;\, 5\,;0\,; - 4\,; - 98\,; - 100">$12\,;\, 5\,;0\,; - 4\,; - 98\,; - 100$</span></p>

    Phương pháp giải:

    So sánh các số nguyên dương với nhau →\rightarrow thứ tự giảm dần của các số nguyên dương (1).

    So sánh các số nguyên âm với nhau →\rightarrow thứ tự giảm dần của các số nguyên âm (2).

    Từ (1) và (2), ta có thứ tự giảm dần của các số trong dãy.

    Chú ý:

    + Các số nguyên dương luôn lớn hơn 00 và các số nguyên âm.

    + Các bước so sánh số nguyên âm:

    - Bước 1: Bỏ dấu “−-” trước cả hai số.

    - Bước 2: Trong hai số nguyên dương nhận được, số nào nhỏ hơn thì số nguyên âm ban đầu (trước khi bỏ dấu

    “−-”) lớn hơn.

    Lời giải chi tiết:

    + So sánh số nguyên dương: 5 ;  125\,;\,\, 12

    Ta có: 12>512 \gt 5 (1)

    + So sánh các số nguyên âm: −4 ; −98 ; −100- 4\,;\, - 98\,;\, - 100

    Vì 4<98<1004 \lt 98 \lt 100 nên −4>−98>−100- 4 \gt - 98 \gt - 100 (2)

    Từ (1) và (2), ta có: 12>5>−4>−98>−10012 \gt 5 \gt - 4 \gt - 98 \gt - 100

    Vậy thứ tự giảm dần của các số là: 12 ; 5 ;0 ;−4 ;−98 ;−10012\,;\, 5\,;0\,; - 4\,; - 98\,; - 100

  4. 4Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu bội chung lớn hơn 500500 và nhỏ hơn 10001000 của 4;12;224;12;22 ?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Tìm bội chung nhỏ nhất của ba số tự nhiên bằng cách phân tích các số thành tích các thừa số nguyên tố.

    Bước 2: Bội chung của ba số tự nhiên là bội của BCNN mới tìm được.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: 4=22;12=22.3;22=2.11⇒BCNN(4,12,22)=22.3.11=132\left. 4 = 2^{2};12 = 2^{2}.3;22 = 2.11\Rightarrow BCNN\left( {4,12,22} \right) = 2^{2}.3.11 = 132 \right..

    ⇒BC(4,12,22)=B(132)={0;132;264;396;528;660;792;924;1056;1188;...}\left. \Rightarrow BC\left( {4,12,22} \right) = B(132) = \left\{ {0;132;264;396;528;660;792;924;1056;1188;...} \right\} \right..

    Suy ra tập hợp các bội chung của 4;12;224;12;22 mà lớn hơn 500500 và nhỏ hơn 10001000 là: {528;660;792;924}\left\{ {528;660;792;924} \right\}.

    Vậy có 44 bội chung của 4;12;224;12;22 mà lớn hơn 500500 và nhỏ hơn 10001000.

  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm xx, biết: 4x+6.(−125)=2.(−125)4x + 6.\left( {- 125} \right) = 2.\left( {- 125} \right)

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 125">$x = 125$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Áp dụng quy tắc chuyển vế, tính chất của phép cộng, trừ, nhân của số nguyên để thực hiện tính toán.

    + Xác định vai trò của xx để tính toán.

    Lời giải chi tiết:

    4x+6.(−125)=2.(−125)4x=2.(−125)−6.(−125)4x=(2−6).(−125)\begin{array}{l} {4x + 6.\left( {- 125} \right) = 2.\left( {- 125} \right)} \\ {4x = 2.\left( {- 125} \right) - 6.\left( {- 125} \right)} \\ {4x = \left( {2 - 6} \right).\left( {- 125} \right)} \end{array}

    4x=(−4).(−125)4x=4.125x=125\begin{array}{l} {4x = \left( {- 4} \right).\left( {- 125} \right)} \\ {4x = 4.125} \\ {x = 125} \end{array}

    Vậy x=125x = 125

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu giá trị của xx để 53x7‾\overline{53x7} chia hết cho 33?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 33.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: 53x7‾⋮3⇒(5+3+x+7)⋮3⇒(15+x)⋮3⇒x⋮3⇒x∈{0;3;6;9}\left. \overline{53x7} \vdots 3\Rightarrow\left( {5 + 3 + x + 7} \right) \vdots 3\Rightarrow\left( {15 + x} \right) \vdots 3\Rightarrow x \vdots 3\Rightarrow x \in \left\{ {0;3;6;9} \right\} \right..

    Vậy có 44 giá trị của xx thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Công ty Đại Lộc có lợi nhuận ở mỗi tháng trong quý I là −60- 60 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận của công ty là 4040 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Đại Lộc là bao nhiêu?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 20">$- 20$</span> triệu</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:

    + Bước 1: Bỏ dấu “−-” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại

    + Bước 2: Trong hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta lấy số lớn hơn trừ đi số nhỏ hơn

    + Bước 3: Cho hiệu vừa nhận được dấu ban đầu của số lớn hơn ở bước 2, ta có tổng cần tìm.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: 6 tháng = 2 quý

    Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Đại Lộc là: −60+40=−(60−40)=−20- 60 + 40 = - \left( {60 - 40} \right) = - 20 (triệu)

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Trong hình vẽ sau có bao nhiêu tam giác đều?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="13">$13$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đếm số tam giác đều.

    Lời giải chi tiết:

    - Các tam giác đều cạnh 1 là: 9 tam giác

    - Các tam giác đều cạnh 2 là: 3 tam giác

    - Các tam giác đều cạnh 3 là: 1 tam giác

    Vậy có 9+3+1=139 + 3 + 1 = 13 tam giác đều trong hình vẽ.

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Trong các hình dưới đây, hình nào có trục đối xứng?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>a), c), d)</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng định nghĩa đối xứng trục

    Lời giải chi tiết:

    Nhận thấy hình a, c, d có trục đối xứng.

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích là 3600m23600m^{2}, chiều rộng 40m40m. Chu vi của mảnh vườn là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="260m">$260m$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật có độ dài hai cạnh lần lượt là a,ba,b thì S=a.bS = a.b, tính được chiều dài của hình chữ nhật.

    Tính được chu vi của hình chữ nhật: C=2.(a+b)C = 2.\left( {a + b} \right)

    Lời giải chi tiết:

    Chiều dài của hình chữ nhật là: 3600:40=90 (m)3600:40 = 90\,(m)

    Chu vi của hình chữ nhật là: 2.(90+40)=2.130=260 (m)2.\left( {90 + 40} \right) = 2.130 = 260\,(m)

  11. 11Tự luận · Thông hiểu

    Thực hiện phép tính:

    a) 9.2.23+18.32+3.9.309.2.23 + 18.32 + 3.9.30

    b) 38:35+20230−(100−95)23^{8}:3^{5} + 2023^{0} - \left( {100 - 95} \right)^{2}

    0 từ
  12. 12Tự luận · Thông hiểu

    Tìm xx, biết:

    a) 11.(x−9)=7711.\left( {x - 9} \right) = 77

    b) 2x+2x+4=1362^{x} + 2^{x + 4} = 136

    0 từ
  13. 13Tự luận · Vận dụng

    Một trường THCS xếp hàng 20, 25, 30 đều dư 15 học sinh, nhưng xếp hàng 41 thì vừa đủ. Tính số học sinh của trường đó biết rằng số học sinh của trường đó chưa đến 1000.

    0 từ
  14. 14Tự luận · Vận dụng

    Một công viên thiết kế hồ nước hình thoi có diện tích 6m26m^{2}. Để an toàn cho mọi người đến tham quan hồ nước, công ty đã trồng bãi cỏ xung quanh hồ nước được bao quanh là hình chữ nhật với kích thước như hình vẽ sau:

    a) Tính diện tích của bãi cỏ.

    b) Tính số tiền mà công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ đó biết giá tiền phủ kín 1m21m^{2} là 250 000250\, 000 đồng.

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
  15. 15Tự luận · Vận dụng

    Tìm các số nguyên x;yx;y sao cho: (x−2).(y+1)=7\left( {x - 2} \right).\left( {y + 1} \right) = 7.

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập