Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề thi Học kì 2 Vật lí 10 (Đề 2)
Vật lí
Một ô tô khởi hành với lực phát động là 2000 N. Lực cản tác dụng vào xe là 400 N. Khối lượng của xe là 800 kg. Tính quãng đường xe đi được sau 10 s khởi hành
- A.
10 m
- B.
200 m
- C.
100 m
- D.
50 m
Hai chị em Hoa và An chơi bập bênh. Chị Hoa có trọng lượng 300 N, khoảng cách là 1 m, còn em An có trọng lượng 200 N. Hỏi khoảng cách là bao nhiêu để bập bênh cân bằng.
- A.
1 m
- B.
2 m
- C.
1,5 m
- D.
3 m
Tác dụng cặp ngẫu lực có độ lớn = = F = 10 N vào vật có trục quay và khoảng cách từ giá của mỗi lực đến trục quay là 10 cm. Độ lớn của moment ngẫu lực là
- A.
10 N.m
- B.
20 N.m
- C.
2 N.m
- D.
1 N.m
Một ô tô lên dốc (có ma sát) với vận tốc không đổi. Câu nào sau đây không đúng khi nói về công do các lực tác dụng lên ô tô gây ra.
- A.
Lực kéo của động cơ sinh công dương
- B.
Trọng lực sinh công âm
- C.
Lực ma sát sinh công âm
- D.
Phản lực của mặt đường lên ô tô sinh công âm
Lực tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng biến đổi đều không thực hiện công khi?
- A.
Lực vuông góc với gia tốc của vật
- B.
Lực ngược chiều với gia tốc của vật
- C.
Lực hợp với phương của vận tốc với góc α
- D.
Lực cùng phương với phương chuyển động của vật
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 60ᵒ. Lực tác dụng lên dây bằng 100 N. Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 10 mét là:
- A.
A = 500 J
- B.
A = 1000 J
- C.
A = 1500 J
- D.
A = 600 J
1kW giá trị bằng bao nhiêu W?
- A.
1012 W
- B.
109 W
- C.
106 W
- D.
103 W
Động năng của một vật tăng khi
- A.
vận tốc của vật giảm
- B.
vận tốc của vật không đổi
- C.
các lực tác dụng lên vật sinh công dương
- D.
các lực tác dụng lên vật không sinh công
Một vật có khối lượng 10 kg đang chuyển động với tốc độ 5 km/h trên mặt bàn nằm ngang. Do có ma sát, vật chuyển động chậm dần đều và đi được 1 m thì dừng lại. Tính hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn. Lấy gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s².
- A.
0,05
- B.
0,1
- C.
0,2
- D.
0,3
Hình vẽ dưới là một phần đường đi của tàu lượn siêu tốc. Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất. Nhận xét nào không đúng về sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng của tàu lượn trên từng đoạn đường?
- A.
Từ A – B: Động năng giảm, thế năng tăng đến giá trị cực đại
- B.
Từ B – C: Động năng tăng, thế năng giảm
- C.
Từ C – D: Động năng giảm, thế năng tăng
- D.
Từ D – E: Động năng và thế năng không đổi
Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự bảo toàn cơ năng.
- A.
Động năng chỉ có thể chuyển hóa thành thế năng
- B.
Thế năng chỉ có thể chuyển hóa thành động năng
- C.
Động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn
- D.
Động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng không được bảo toàn
Từ mặt đất, một vật có khối lượng 200 g được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 30 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s². Chọn gốc thế năng tại A là vị trí ném vật (ở mặt đất). Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được?
- A.
30 m
- B.
45 m
- C.
9 m
- D.
15 m
Xác định năng lượng có ích và năng lượng hao phí của Acquy khi nạp điện?
- A.
Năng lượng có ích: hóa năng; năng lượng hao phí: nhiệt năng
- B.
Năng lượng có ích: điện năng; năng lượng hao phí: nhiệt năng
- C.
Năng lượng có ích: thế năng; năng lượng hao phí: nhiệt năng
- D.
Năng lượng có ích: động năng; năng lượng hao phí: nhiệt năng
Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 5 m để kéo một vật có khối lượng 300 kg với lực kéo 1200 N. Biết hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 80%. Tính chiều cao của mặt phẳng nghiêng?
- A.
1,6 m
- B.
3,2 m
- C.
0,5 m
- D.
5 m
Động lượng có đơn vị là
- A.
kilôgam mét trên giây (kg.m/s)
- B.
jun (J)
- C.
kilôgam (kg)
- D.
niutơn mét (N.m)
Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại lượng được xác định bởi công thức
- A.
= m
- B.
p = m.v
- C.
p = m.a
- D.
= m
Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi?
- A.
Vật chuyển động tròn đều
- B.
Vật được ném ngang
- C.
Vật đang rơi tự do
- D.
Vật chuyển động thẳng đều
Biểu thức của định luật II Newton có thể viết dưới dạng
- A.
- B.
- C.
- D.
Một xe tải A có khối lượng 1,5 tấn chuyển động với vận tốc 36 km/h và một ô tô B có khối lượng 750 kg chuyển động ngược chiều với vận tốc 54 km/h. So sánh động lượng của hai xe.
- A.
xe tải bằng xe ô tô
- B.
không so sánh được
- C.
xe tải lớn hơn xe ô tô
- D.
xe ô tô lớn hớn xe tải
Chọn phát biểu đúng. Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng
- A.
không xác định
- B.
bảo toàn
- C.
không bảo toàn
- D.
biến thiên
Một hệ kín gồm 2 vật có động lượng là và Hệ thức của định luật bảo toàn động lượng của hệ này là
- A.
+ = không đổi
- B.
- = không đổi
- C.
. = không đổi
- D.
= không đổi
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói đến chuyển động tròn đều?
- A.
Chuyển động tròn đều là chuyển động theo quỹ đạo tròn và có tốc độ không thay đổi
- B.
Chuyển động tròn đều là chuyển động theo quỹ đạo tròn và có tốc độ thay đổi theo thời gian
- C.
Chuyển động tròn đều là chuyển động theo quỹ đạo tròn và vectơ gia tốc không thay đổi
- D.
Chuyển động tròn đều là chuyển động theo quỹ đạo tròn và có tốc độ và gia tốc luôn thay đổi
Bán kính vành ngoài của một bánh xe ô tô là 25 cm. Xe chạy với vận tốc 10 m/s. Tốc độ góc của một điểm trên vành ngoài bánh xe là:
- A.
10 rad/s
- B.
20 rad/s
- C.
30 rad /s
- D.
40 rad/s
Trong các câu dưới đây câu nào sai? Vectơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều có đặc điểm:
- A.
Đặt vào vật chuyển động
- B.
Phương tiếp tuyến quỹ đạo
- C.
Chiều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo
- D.
Độ lớn
Một chiếc xe đạp chạy trên một vòng đua có bán kính 100 m với tốc độ góc 0,11 rad/s. Gia tốc hướng tâm của vật đó có độ lớn là?
- A.
0,11 m/s²
- B.
0,4 m/s²
- C.
1,21 m/s²
- D.
16 m/s²
Một lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 22 cm. Lò xo được treo thẳng đứng, một đầu giữ cố định, còn đầu kia gắn một vật nặng. Khi ấy lò xo dài 27 cm, cho biết độ cứng lò xo là 100 N/m. Độ lớn lực đàn hồi bằng
- A.
500 N
- B.
5 N
- C.
20 N
- D.
50 N
Công thức tính áp suất là:
- A.
p = FN.S
- B.
p =
- C.
- D.
p = P.S
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-thi-hoc-ki-2-vat-li-10-de-2-3455