Đề thi Học kì 2 Vật lí 11 (Đề 2)
25 câu trắc nghiệm vật lí lớp 11, bám cấu trúc đề cuối học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Đăng nhập để làm bài và xem đáp án
Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Chọn câu đúng.
- 2Một đáp án · Nhận biết
Suất điện động của một acquy là 2 V, lực lạ đã thực hiện một công là 6 mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
- 3Một đáp án · Nhận biết
Đường đặc tuyến Vôn - Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường
- 4Một đáp án · Nhận biết
Đặt vào hai đầu một điện trở R = 20 Ω một hiệu điện thế U = 2 V trong khoảng thời gian t = 20 s. Lượng điện tích di chuyển qua điện trở là
- 5Một đáp án · Nhận biết
Dòng điện chạy qua dây dẫn của một camera có cường độ 50 μA. Số electron chạy qua dây dẫn mỗi giây là
- 6Một đáp án · Nhận biết
Hệ số nhiệt điện trở α của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
- 7Một đáp án · Nhận biết
Cho mạch điện như hình vẽ. Suất điện động = 28V, điện trở trong r = 2Ω, R = 5Ω. Độ lớn của cường độ dòng điện trong mạch chính là
Bấm vào hình để phóng to - 8Một đáp án · Nhận biết
Câu nào sau đây là sai?
- 9Một đáp án · Nhận biết
Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100 W, trong 10 phút nó tiêu thụ một năng lượng
- 10Một đáp án · Nhận biết
Công suất định mức của các dụng cụ điện là
- 11Một đáp án · Nhận biết
Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau bằng một lực F. Thay đổi các điện tích thì lực tương tác đổi chiều nhưng độ lớn không đổi. Hỏi các yếu tố trên thay đổi như thế nào?
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Một dây dẫn kim loại có điện lượng q = 30 C đi qua tiết diện của dây trong 2 giây. Số electron qua tiết diện của dây trong 1s là
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Đồ thị biểu diễn độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không phụ thuộc vào khoảng cách r được cho như hình vẽ bên. Tính tỉ số
Bấm vào hình để phóng to - 14Một đáp án · Thông hiểu
Công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch là
Bấm vào hình để phóng to - 15Một đáp án · Thông hiểu
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10⁻⁴C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 10⁻³C thì chúng phải đặt cách nhau
- 16Một đáp án · Thông hiểu
Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là . Điện thế tại M là
- 17Một đáp án · Thông hiểu
Một tụ điện có điện dung là bao nhiêu thì tích lũy một năng lượng 0,015 J dưới một hiệu điện thế 5 V:
- 18Một đáp án · Thông hiểu
Người ta treo hai quả cầu nhỏ khối lượng bằng nhau bằng hai sợi dây nhẹ có độ dài ℓ như nhau. Cho chúng nhiễm điện bằng nhau thì chúng đẩy nhau và cân bằng khi mỗi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 15°. Tính sức căng của dây treo. Lấy g = 10 m/s².
Bấm vào hình để phóng to - 19Một đáp án · Thông hiểu
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
- 20Một đáp án · Thông hiểu
Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 200 (V/m) vận tốc ban đầu của electron là 3.10⁵(m/s). Tại lúc vận tốc bằng không thì nó đã đi được đoạn đường bao nhiêu?
- 21Một đáp án · Thông hiểu
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
- 22Một đáp án · Thông hiểu
Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2µC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
- 23Một đáp án · Vận dụng
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10⁻⁹C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 30 cm có độ lớn là
- 24Một đáp án · Vận dụng
Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích chuyển động từ M đến N sẽ
- 25Một đáp án · Vận dụng
Ở sát mặt Trái Đất, vectơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ lớn vào khoảng 150 V/m. Tính hiệu điện thế giữa một điểm ở độ cao 2,4 m và mặt đất.
- 26Một đáp án · Vận dụng
Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì
- 27Một đáp án · Vận dụng
Hai điện tích q₁ = 2.10⁻⁶ C và q₂ = -8.10⁻⁶ C lần lượt đặt tại hai điểm A và B với AB = 10 (cm). Xác định điểm M trên đường AB mà tại đó
- 28Một đáp án · Vận dụng
Điều nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo của tụ điện?
- 29Một đáp án · Vận dụng
Giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế bằng bao nhiêu nếu một điện tích thu được năng lượng 2.10⁻⁴J khi đi từ A đến B?