Grade

Ngữ văn 10 — Đề ôn tập kiến thức theo cấu trúc ba phần

Đề gồm 22 câu trắc nghiệm và điền khuyết về thần thoại, sử thi, thơ Đường luật, chèo và tuồng, làm trong 60 phút. Phù hợp học sinh lớp 10 ôn tập kiến thức cơ bản và nâng cao, giúp kiểm tra hiểu biết và vận dụng văn học.

Ngữ vănLớp 10Thường xuyên22 câu60 phútPhạm Thị Hoài Thu
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Đăng nhập để làm bài và xem đáp án

Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Thần thoại là thể loại như thế nào?

  2. 2Một đáp án · Thông hiểu

    Đặc trưng nổi bật nhất của thể loại sử thi là gì?

  3. 3Một đáp án · Thông hiểu

    Không gian trong sử thi thường mang đặc điểm nào?

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật gồm bao nhiêu câu, mỗi câu bao nhiêu chữ?

  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Bố cục bốn phần của một bài thất ngôn bát cú Đường luật gồm những phần nào?

  6. 6Một đáp án · Vận dụng

    Trong bài thất ngôn bát cú Đường luật, phép đối bắt buộc xuất hiện ở những cặp câu nào?

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Chèo là loại hình nghệ thuật gì?

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Nhân vật hề trong chèo giữ vai trò gì?

  9. 9Một đáp án · Vận dụng

    Tuồng khác chèo chủ yếu ở điểm nào?

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Nghị luận xã hội khác nghị luận văn học ở điểm nào?

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Thao tác lập luận giải thích được dùng nhằm mục đích gì?

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Phần mở bài của một bài văn nghị luận cần làm được điều gì?

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Xét tính đúng/sai của từng khẳng định về thần thoại và sử thi.

    a
    Thần thoại thường lí giải nguồn gốc của thế giới và của con người.
    b
    Nhân vật sử thi mang tầm vóc và lí tưởng của cả cộng đồng.
    c
    Cả thần thoại và sử thi đều thuộc bộ phận văn học dân gian.
    d
    Thần thoại phản ánh lịch sử chính xác như một tài liệu khoa học.
  14. 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Xét tính đúng/sai của từng khẳng định về luật của thơ Đường luật.

    a
    Thơ Đường luật có quy định chặt chẽ về vần, đối và luật bằng trắc.
    b
    Thất ngôn tứ tuyệt gồm bốn câu, mỗi câu bảy chữ.
    c
    Trong thất ngôn bát cú, vần thường được gieo ở cuối các câu 1, 2, 4, 6 và 8.
    d
    Thơ Đường luật cho phép số chữ trong mỗi câu thay đổi tuỳ ý.
  15. 15Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Xét tính đúng/sai của từng khẳng định về sân khấu truyền thống.

    a
    Chèo và tuồng đều là loại hình sân khấu truyền thống của dân tộc.
    b
    Trong chèo, lời hát và làn điệu góp phần bộc lộ tâm trạng nhân vật.
    c
    Nhân vật chèo thường được xây dựng theo những mô hình quen thuộc như thư sinh, nữ chính, hề.
    d
    Tuồng và chèo giống hệt nhau về đề tài và giọng điệu.
  16. 16Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Xét tính đúng/sai của từng khẳng định về bố cục bài văn nghị luận.

    a
    Bài nghị luận gồm ba phần: mở bài, thân bài và kết bài.
    b
    Mỗi đoạn của thân bài nên tập trung làm rõ một luận điểm.
    c
    Kết bài cần khẳng định lại vấn đề và có thể mở rộng, liên hệ.
    d
    Bài nghị luận không cần nêu rõ vấn đề, người đọc sẽ tự suy ra.
  17. 17Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Truyện kể dân gian về các vị thần, lí giải nguồn gốc thế giới và hiện tượng tự nhiên gọi là
    . Tác phẩm tự sự dân gian quy mô lớn, kể về người anh hùng và sự kiện trọng đại của cộng đồng gọi là
    .
  18. 18Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Bài thơ Đường luật gồm tám câu, mỗi câu bảy chữ gọi là thất ngôn
    . Bài gồm bốn câu, mỗi câu bảy chữ gọi là thất ngôn
    .
  19. 19Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Loại hình sân khấu dân gian vùng đồng bằng Bắc Bộ, đậm chất trữ tình và hài hước, gọi là
    . Loại hình sân khấu truyền thống thiên về đề tài quân quốc với giọng điệu trang nghiêm gọi là
    .
  20. 20Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Kiểu bài bàn về một vấn đề của đời sống gọi là nghị luận
    . Kiểu bài bàn về tác phẩm hoặc hiện tượng văn học gọi là nghị luận
    .
  21. 21Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Các yếu tố như sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh được dùng kèm chữ viết trong văn bản gọi là phương tiện
    . Câu nêu ý bao trùm của cả đoạn văn gọi là câu
    .
  22. 22Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Biện pháp sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ ngữ cùng loại để diễn tả đầy đủ hơn gọi là
    . Biện pháp thêm thành phần vào giữa câu để bổ sung thông tin gọi là
    .
Tất cả đề thi & luyện tập