Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề luyện tập 40 câu (đề 2)
Sinh học
Động vật thuộc lớp Thú hô hấp
- A.
bằng phổi
- B.
bằng mang
- C.
bằng hệ thống ống khí
- D.
qua bề mặt cơ thể
Đâu là nhận định không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật
Hacđi-Vanbec?
- A.
Có hiện tượng di nhập gen
- B.
Không có chọn lọc tự nhiên
- C.
Các cá thể giao phối tự do
- D.
Quần thể có kích thước lớn
Cơ chế gây bệnh di truyền phân tử ở người phần lớn là do
- A.
biến dị tổ hợp
- B.
biến dị di truyền
- C.
đột biến gen
- D.
đột biến nhiễm sắc thể
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét?
- A.
aB/aB.
- B.
Ab/aB.
- C.
AB/ab.
- D.
AB/aB.
Theo lý thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBbDD tạo ra
tối đa bao nhiêu loại giao tử?
- A.
4
- B.
2
- C.
6
- D.
8
Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau
được gọi là
- A.
biến dị tổ hợp
- B.
thường biến
- C.
mức phản ứng của kiểu gen
- D.
mức giới hạn của kiểu gen
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ vai trò của gen điều hòa là
gì?
- A.
Nơi tiếp xúc enzim ARN pôlimeraza
- B.
Mang thông tin quy định enzim ARN pôlimeraza
- C.
Mang thông tin quy định tổng hợp prôtêin ức chế
- D.
Nơi liên kết với prôtêin điều hòa
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một alen có lợi có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần
thể do tác động của nhân tố nào?
- A.
Các yếu tố ngẫu nhiên
- B.
Giao phối không ngẫu nhiên
- C.
Chọn lọc tự nhiên
- D.
Giao phối ngẫu nhiên
Codon nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
- A.
3’UAG5’
- B.
5’UAA3’
- C.
3’UAA5’
- D.
5’AUG3’
Ở người, alen A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định mắt nhìn màu bình thường là trội
hoàn toàn so với alen a quy định bệnh mù màu. Người phụ nữ bình thường có kiểu gen là
- A.
XaXa
- B.
XaY
- C.
XAY
- D.
XAXa
Năm 1953, Milơ và Urây đã làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết của Oparin và
Handan không có thành phần khí
- A.
NH3
- B.
H2
- C.
CH4
- D.
CO2
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1?
- A.
Aa x Aa.
- B.
AA x aa.
- C.
aa x aa.
- D.
Aa x aa.
Trong các nhân tố tiến hóa, nhân tố không làm thay đổi tần số alen của quần thể là
- A.
giao phối không ngẫu nhiên
- B.
di – nhập gen
- C.
chọn lọc tự nhiên
- D.
đột biến
Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến đặc biệt có hiệu quả đối với đối tượng nào
sau đây?
- A.
Giống thủy sản
- B.
Giống vật nuôi
- C.
Giống vi sinh vật
- D.
Giống cây trồng
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã
hóa axit amin được gọi là
- A.
gen phân mảnh
- B.
vùng vận hành
- C.
đoạn êxôn
- D.
đoạn intron
Ở thực vật trên cạn cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu là
- A.
củ
- B.
lá
- C.
rễ
- D.
thân
Loài người xuất hiện ở kỉ
- A.
đệ tứ
- B.
Krêta
- C.
đệ tam
- D.
Jura
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực,
sợi chất nhiễm sắc có đường kính là
- A.
300 nm
- B.
11 nm
- C.
30 nm
- D.
2 nm
Ở cá xương, quá trình hô hấp có thể lấy được hơn 80% lượng ôxi của nước qua mang
vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch mang
- A.
song song, cùng chiều với dòng nước
- B.
song song với dòng nước
- C.
song song, ngược chiều với dòng nước
- D.
xuyên ngang với dòng nước
Một cơ thể khi giảm phân bình thường đã tạo ra giao tử Ab chiếm tỉ lệ 20%. Kiểu gen và tần số hoán vị gen lần lượt là
- A.
Ab/aB, 20%.
- B.
Ab/aB, 40%.
- C.
AB/ab, 40%.
- D.
AB/ab, 20%.
Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến
xảy ra, phát biểu nào sau đây không đúng?
- A.
Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hóa của gen
- B.
Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn
- C.
Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân tử mARN
- D.
Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản
Khi trời nắng ta đứng dưới bóng cây cảm thấy mát hơn đứng dưới mái che bằng vật
liệu xây dựng vì lá cây
- A.
đã làm cho không khí ẩm thường xuyên nhờ quá trình hút nước ở rễ liên tục
- B.
đóng mở khí khổng thường xuyên ngay cả khi ở trong bóng tối
- C.
thoát hơi nước thường xuyên làm hạ nhiệt độ môi trường xung quanh tán lá
- D.
đã tạo ra sức hút nước trong cây
Loại tế bào nào dưới đây không chứa cặp nhiễm sắc thể tương đồng?
- A.
Các tế bào sinh tinh, sinh trứng ở giai đoạn sinh trưởng
- B.
Giao tử bất thường dạng n – 1
- C.
Tế bào bình thường lưỡng bội
- D.
Giao tử bất thường dạng n + 1
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do gen nằm ở trong tế bào chất quy định, trong đó
hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa màu xanh thụ phấn cho noãn cây hoa
màu vàng được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là
- A.
75% cây hoa vàng; 25% cây hoa xanh
- B.
75% cây hoa xanh; 25% cây hoa vàng
- C.
100% cây cho hoa màu vàng
- D.
100% cây cho hoa màu xanh
Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như loài
mới vì cây tứ bội
- A.
có khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh hơn cây lưỡng bội
- B.
có cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản lớn hơn cây lưỡng bội
- C.
có khả năng sinh sản hữu tính kém hơn cây lưỡng bội
- D.
khi giao phấn với cây lưỡng bội cho đời con bất thụ
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của các nhân tố tiến
hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại?
(I) Đột biến tạo alen mới, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
(II) Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo nàn vốn gen của quần thể.
(III) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của các quần thể sinh vật nhân sơ nhanh hơn so
với các quần thể sinh vật nhân thực.
(IV) Chọn lọc tự nhiên làm biến đổi kiểu hình của sinh vật, giúp sinh vật thích nghi với môi
trường sống.
- A.
4
- B.
2
- C.
1
- D.
3
Một quần thể động vật giao phối tự do ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn, trong đó có tần số alen A = 0,5; a = 0,5; B = 0,4; b = 0,6. Biết quần thể không chịu tác động của nhân tố tiến hóa, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I) Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình tối đa trong quần thể lần lượt là 9 và 4. (II) Tỉ lệ loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn ở thế hệ F2 là 43%. (III) Tần số kiểu gen dị hợp giảm dần, tần số kiểu gen đồng hợp tăng dần qua các thế hệ. (IV) Kiểu gen aabb của quần thể ở thế hệ F5 là 30%.
- A.
1.
- B.
4.
- C.
3.
- D.
2.
Một tế bào sinh dục đực có kiểu gen AaBb DE/de XHY giảm phân tạo giao tử, biết tần số hoán vị gen giữa hai gen D và E là 10%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây có thể đúng? (I) Có thể tạo ra 2 loại tinh trùng với tỉ lệ bằng nhau. (II) Có thể tạo ra 4 loại tinh trùng với tỉ lệ 18 : 18 : 1 : 1. (III) Có thể tạo ra 4 loại tinh trùng với tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1. (IV) Có tối đa 16 loại tinh trùng được tạo ra.
- A.
3.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
1.
Cho biết số lượng từng loại nuclêôtit của một nhiễm sắc thể như sau: A = T = 1,5 × 10⁶ nuclêôtit; G = X = 1,3 × 10⁶ nuclêôtit. Các nhiễm sắc thể (I, II, III) trong bảng dưới đây là kết quả của đột biến từ nhiễm sắc thể đã cho. Nhiễm sắc thể I: A = T 1,6; G = X 1,5. Nhiễm sắc thể II: A = T 1,45; G = X 1,26. Nhiễm sắc thể III: A = T 1,5; G = X 1,3. Từ bảng số liệu trên, cho biết các nhiễm sắc thể I, II, III là kết quả của dạng đột biến nào sau đây?

- A.
I-Lặp đoạn; II-Đảo đoạn; III-Mất đoạn.
- B.
I-Lặp đoạn; II-Mất đoạn; III-Đảo đoạn.
- C.
I-Đảo đoạn; II-Lặp đoạn; III-Mất đoạn.
- D.
I-Đảo đoạn; II-Mất đoạn; III-Lặp đoạn.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen
a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 30% số cây hoa trắng. Ở F3, số cây hoa trắng
chiếm 38,75%. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí
thuyết, kiểu hình ở thế hệ F2 là?
- A.
3 đỏ : 1 trắng
- B.
5 đỏ : 3 trắng
- C.
5 trắng : 3 đỏ
- D.
7 đỏ : 3 trắng
Cho các thông tin sau:
(I) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.
(II) Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể.
(III) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.
(IV) Xảy ra ở cả thực vật và động vật.
Có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung của đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể và đột biến lệch
bội dạng thể một?
- A.
4
- B.
1
- C.
3
- D.
2
Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều gen phân li độc lập (mỗi gen
đều có 2 alen) tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp. Cứ mỗi alen trội trong kiểu gen làm quả
nặng thêm 10g. Quả có khối lượng nặng nhất là 140g. Cho giao phấn cây có quả nhẹ nhất với
cây có quả nặng nhất thu được F1, F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 7 loại kiểu hình. Biết không
có hiện tượng đột biến, theo lí thuyết cây có khối lượng quả 120g ở F2 chiếm tỉ lệ
- A.
3/32
- B.
3/16
- C.
3/64
- D.
15/64
Một mARN trưởng thành của người được tổng hợp nhân tạo gồm 3 loại nuclêôtit A,
U, G. Theo lí thuyết, số loại bộ ba mã hóa axit amin tối đa có thể có trên phân tử mARN này là
- A.
24
- B.
25
- C.
27
- D.
26
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd phân li độc lập,
tương tác bổ sung. Khi có cả A, B và D quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa
trắng. Cho cây dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không xảy ra đột biến.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I) Ở F1, loại cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 27/64.
(II) Trong tổng số cây hoa đỏ ở F1, số cây đồng hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 4/9.
(III) Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa trắng ở F1, xác suất thu được cây đồng hợp tử về 2 cặp gen là
18/37.
(IV) Có tối đa 19 loại kiểu gen quy định hoa trắng.
- A.
4
- B.
2
- C.
1
- D.
3
Một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do 1 gen có 5 alen quy định. Thực
hiện hai phép lai, thu được kết quả sau:
- Phép lai 1: Cây hoa tím lai với cây hoa đỏ (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2
cây hoa tím : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
- Phép lai 2: Cây hoa vàng lai với cây hoa hồng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
2 cây hoa vàng : 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
Biết alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I) Thứ tự trội lặn của các tính trạng biểu hiện màu hoa là Tím > Đỏ > Vàng > Hồng > Trắng.
(II) Có tối đa 15 sơ đồ lai (không tính phép lai thuận nghịch) mà khi 2 cá thể lai với nhau, đời
con có kiểu hình hoa trắng.
(III) Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 2 loại
kiểu hình.
(IV) Có tối đa 45 sơ đồ lai (không tính phép lai thuận nghịch) mà khi cho 2 cá thể lai với nhau,
đời con có kiểu hình hoa đỏ.
- A.
1
- B.
4
- C.
3
- D.
2
Cho các phát biểu sau về sinh vật nhân thực:
(I) Chiều dài mARN sơ khai tương ứng chiều dài gen mã hóa tương ứng.
(II) Phân tử ADN chỉ có 1 mạch làm khuôn, mạch còn lại là mạch mã hóa.
(III) Nhiều chuỗi pôlipeptit có thể tổng hợp từ một phân tử mARN trưởng thành duy nhất.
(IV) Một chuỗi pôlipeptit có thể được tổng hợp bởi nhiều ribôxôm.
Số phát biểu đúng là?
- A.
4
- B.
3
- C.
1
- D.
2
Sơ đồ phả hệ hình dưới đây mô tả bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người do
gen lặn quy định, mỗi tính trạng đều do một gen có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng
của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến; hai gen này cách nhau
20 cM.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
(I) Có 7 người xác định được chính xác kiểu gen.
(II) Người số (1) và (5); (3) và (8) có thể có kiểu gen giống nhau.
(III) Xác suất sinh con bị cả hai bệnh của 10 – 11 là 4%.
(IV) Cặp vợ chồng 10 – 11 đã sinh được 1 người con trai đầu lòng mắc cả hai bệnh. Xác xuất
để vợ chồng trên sinh thêm 1 con trai thứ 2 và 1 con gái thứ 3 không mắc hai bệnh trên là 5%.

- A.
4
- B.
3
- C.
2
- D.
1
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST. Cho phép lai P: Ab/aB x AB/ab, thu được F1 có 16% số cây dị hợp 2 cặp gen. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I) Ở F1, cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng chiếm 8%. (II) Ở F1, cây thân cao, hoa vàng dị hợp chiếm tỉ lệ 17%. (III) Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/27. (IV) Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa vàng ở F1, xác suất thu được 1 cây thuần chủng là 68/441.
- A.
4.
- B.
3.
- C.
1.
- D.
2.
Xét vùng mã hóa của gen I và gen II trong một tế bào. Gen I có A = 600 nuclêôtit
(Nu) và G = 1,5A. Mạch gốc của gen này có A = 225 Nu, G = 475 Nu. Gen II có chiều dài
bằng 1 nửa chiều dài gen I và số liên kết hiđrô giữa các cặp A – T bằng 2/3 số liên kết hiđrô
của cặp G – X. Trên mạch gốc của gen II có A = 180 Nu, G = 150 Nu. Gen I và gen II đều
thực hiện phiên mã 3 lần. Cho các phát biểu sau:
(I) Tổng số Nu loại A của gen I và gen II là 1500.
(II) Số liên kết hiđrô của gen II là 1875.
(III) Số Nu loại G cung cấp cho quá trình phiên mã của gen I là 1425.
(IV) Mạch gốc của gen II có tỷ lệ phần trăm Nu loại X là 30%.
Số phát biểu đúng là?
- A.
3
- B.
1
- C.
2
- D.
4
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-luyen-tap-40-cau-de-2-2869