Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Luyện tập chuyên đề 3: Di truyền học quần thể
Sinh học
Tần số tương đối của alen được tính bằng
- A.
tỉ lệ kiểu hình của alen đó trong quần thể
- B.
tỉ lệ kiểu gen của alen đó trong quần thể
- C.
tỉ lệ giao tử mang alen đó trong quần thể
- D.
tỉ lệ các alen của cùng một gen
Tác động của chọn lọc sẽ làm giảm tần số một loại alen khỏi quần thể nhưng rất chậm là
- A.
chọn lọc chống alen lặn
- B.
chọn lọc chống lại thể dị hợp
- C.
chọn lọc chống lại alen trội
- D.
chọn lọc chống lại thể đồng hợp
Ngẫu phối là nhân tố
- A.
làm biến đổi tần số các alen trong quần thể
- B.
làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
- C.
tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa
- D.
thay đổi vốn gen của quần thể
Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm
- A.
tăng tốc độ tiến hóa của quần thể
- B.
tăng biến dị tổ hợp trong quần thể
- C.
tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp
- D.
tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
Đặc điểm về cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối trong thiên nhiên như thế nào?
- A.
Có cấu trúc di truyền ổn định
- B.
Các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng nhất
- C.
Phần lớn các gen ở trạng thái đồng hợp
- D.
Quần thể ngày càng thoái hóa
Nếu cho một quần thể có 20% số cá thể có kiểu gen dị hợp tử tự thụ phấn thì thế hệ sau tần số
kiểu gen dị hợp tử sẽ là bao nhiêu?
- A.
15%
- B.
25%
- C.
10%
- D.
12,5%
Một gen có tồn tại ở hai trạng thái alen A và a với tần số tương ứng là p(A)=0,725 và q(a)=0,275. Giả sử không có đột biến, không có chọn lọc tự nhiên và quần thể cách li hoàn toàn với các quần thể lân cận, tần số alen a sau 10 thế hệ giao phối ngẫu nhiên là
- A.
0,275.
- B.
0,273.
- C.
0,5.
- D.
0,725.
Đặc điểm nào dưới đây không đúng với quần thể ngẫu phối?
- A.
Sự giao phối là sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong quần thể
- B.
Đa hình về kiểu gen và kiểu hình
- C.
Giao phối có chọn lựa là hình thức sinh sản phổ biến
- D.
Sinh sản nhờ cơ chế giảm phân phát sinh giao tử và thụ tinh
Ở người, hệ nhóm máu MN do một gen có 2 đồng trội là alen M và N quy định. Kiểu gen MN
quy định nhóm máu M, kiểu gen NN quy định nhóm máu N, kiểu gen MN quy định nhóm máu MN.
Kết quả khảo sát một quần thể gồm 1000 người như sau: 250 người nhóm máu M, 600 người nhóm
máu MN và 150 người nhóm máu N. Tần số alen N trong quần thể là
- A.
0,45
- B.
0,50
- C.
0,55
- D.
0,25
Trong một quần thể người, tỉ lệ người có nhóm máu O là 48,35%, nhóm máu B là 27,94%,
nhóm máu A là 19,46%, còn lại là nhóm máu AB. Tần số các alen quy định nhóm máu ABO trong
quần thể này là
- A.
0,69; 0,13; 0,18 A B O I I I = = =
- B.
0,13; 0,18; 0,69 A B O I I I = = =
- C.
0,17; 0,26; 0,57 A B O I I I = = =
- D.
0,18; 0,13; 0,69 A B O I I I = = =
Ở người, bệnh mù màu là do gen lặn nằm trên NST X tại vùng không tương đồng với NST Y
gây ra bênh. Giả sử trong quần thể người, người ta thống kê được số liệu như sau: 952 phụ nữ có kiểu
gen X D X D , 355 phụ nữ có kiểu gen X D X d , 1 phụ nữ có kiểu gen X d X d , 908 nam giới có kiểu
gen X DY , 3 nam giới có kiểu gen X dY . Tần số alen gây bệnh ( X d ) trong quần thể trên là bao nhiêu?
- A.
0,081
- B.
0,102
- C.
0,162
- D.
0,008.
Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, trên một NST thường xét hai lôcut gen: Gen
A có 3 alen, gen B có 4 alen. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, xét một lôcut
có bốn alen. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen dị hợp về tất cả các gen
trên trong quần thể là bao nhiêu?
- A.
108
- B.
216
- C.
648
- D.
1296
Một quần thể của một loài thực vật xét gen A có 2 alen A và a; gen B có 3 alen B₁; B₂; B₃ . Hai
gen A, B nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Trong quần thể này tần số alen của A là 0,6; tần số alen của
B₁ là 0,2; B₂ là 0,5. Nếu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền và trong quần thể có 10000 cá
thể thì theo lí thuyết, số lượng cá thể mang kiểu gen đồng hợp về cả gen A và gen B là
- A.
1976
- B.
1808
- C.
1945
- D.
1992
Ở thực vật sinh sản bằng tự phối, gen A quy định hạt nảy mầm bình thường trội hoàn toàn so
với alen a làm cho hạt không nảy mầm. Tiến hành gieo 100 hạt (40AA: 60Aa) lên đất canh tác, các hạt
sau khi nảy mầm đều sinh trưởng và phát triển bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế
hệ F1 nảy mầm và sinh trưởng, sau đó ra hoa và kết hạt tạo thế hệ F2. Ở các hạt F2, kiểu gen Aa có tỉ lệ
là
- A.
11/17
- B.
6/17
- C.
3/17
- D.
25/17
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-luyen-tap-chuyen-de-3-di-truyen-hoc-quan-the-2872