Grade

Bảng lương giáo viên mới nhất 2026: Chi tiết phụ cấp ưu đãi và cách tính theo hạng chức danh

Kỳ lương tháng 7/2026, nhiều thầy cô mở tin nhắn ngân hàng và thấy một con số lạ — cao hơn hẳn mọi tháng trước đó. Đa số đoán là "tăng lương", rồi thôi.

Q

Quản trị viên

11 tháng 9, 2026· 13 phút đọc

Bảng lương giáo viên mới nhất 2026: Chi tiết phụ cấp ưu đãi và cách tính theo hạng chức danh

Kỳ lương tháng 7/2026, nhiều thầy cô mở tin nhắn ngân hàng và thấy một con số lạ — cao hơn hẳn mọi tháng trước đó. Đa số đoán là "tăng lương", rồi thôi. Rất ít người được giải thích số tiền ấy gồm những khoản nào, phần nào là truy lĩnh chỉ có một lần, và từ tháng 8 trở đi mình thật sự nhận bao nhiêu.

Bảng lương giáo viên mới nhất năm 2026 không đến từ một văn bản, mà từ ba văn bản ban hành cách nhau chưa đầy sáu tuần, mỗi văn bản chạm vào một phần khác nhau của phiếu lương. Bài viết này tách từng khoản ra, kèm bảng hệ số theo hạng chức danh của cả bốn cấp học và một ví dụ tính đủ từ hệ số đến số tiền vào tài khoản.

Giáo viên đứng lớp tại một trường THCS Việt Nam, minh hoạ bài viết về bảng lương giáo viên mới nhất 2026

Ba văn bản quyết định thu nhập của thầy cô năm 2026

Văn bảnNgàyThay đổi điều gì
Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15Hiệu lực 01/01/2026Điều 23: lương nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp
Thông tư 31/2026/TT-BGDĐTBan hành 14/4/2026Gộp bốn thông tư 01–04/2021 thành một, quy định lại mã số và cách xếp lương theo chức danh
Nghị định 161/2026/NĐ-CPBan hành 15/5/2026Lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 (trước là 2.340.000 đồng)
Nghị định 182/2026/NĐ-CPBan hành 22/5/2026Phụ cấp ưu đãi nghề mới, áp dụng lùi từ 01/01/2026

Điểm dễ nhầm nhất nằm ở hai dòng cuối: lương cơ sở mới tính từ tháng 7, còn phụ cấp ưu đãi mới tính từ tháng 1. Chính độ lệch sáu tháng này sinh ra khoản truy lĩnh mà thầy cô nhận được trong kỳ lương tháng 7.

Hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên: Thông tư 31/2026 có bắt làm lại hồ sơ không?

Đây là câu hỏi khiến nhiều phòng giáo dục nhận điện thoại suốt tháng 4 và tháng 5. Nguồn cơn là Điều 12 Luật Nhà giáo quy định chức danh nhà giáo được xác định theo yêu cầu hoạt động nghề nghiệp của từng cấp học, chứ không mô tả việc chia hạng như trước. Không ít bài báo rút tít "bỏ chia hạng", và thầy cô hiểu rằng toàn bộ cách xếp lương cũ sắp bị xoá.

Thực tế trên văn bản đang có hiệu lực thì nhẹ nhàng hơn nhiều. Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT vẫn giữ ba hạng I, II, III, giữ nguyên mã số và giữ nguyên hệ số lương của bốn thông tư cũ. Thứ thay đổi là tên gọi chức danh và việc bốn văn bản rời rạc nay gom về một.

Hệ quả thực tế với thầy cô:

  • Không phải nộp lại hồ sơ, không phải xét lại hạng. Nhà trường tiếp tục áp dụng mã số và hệ số đang hưởng.
  • Không có chuyện bị "đánh tụt hạng" khi chuyển sang mã số mới. Nguyên tắc là kế thừa: đang hạng nào giữ nguyên hạng đó, giữ nguyên bậc và hệ số.
  • Giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ được giữ nguyên chức danh, mã số và hệ số hiện hưởng cho tới khi đạt chuẩn hoặc nghỉ hưu.
  • Các địa phương đã được duyệt đề án thăng hạng vẫn tiếp tục thực hiện theo lộ trình đã phê duyệt.

Nói cách khác, nếu tháng này phiếu lương của thầy cô không có dòng nào thay đổi vì Thông tư 31 thì đó là đúng, không phải nhà trường quên làm.

Bảng hệ số lương giáo viên theo hạng chức danh

Cấp họcHạng IIIHạng IIHạng I
Mầm nonA0 — hệ số 2,10 → 4,89A1 — 2,34 → 4,98A2.2 — 4,00 → 6,38
Tiểu họcA1 — 2,34 → 4,98A2.2 — 4,00 → 6,38A2.1 — 4,40 → 6,78
THCSA1 — 2,34 → 4,98A2.2 — 4,00 → 6,38A2.1 — 4,40 → 6,78
THPTA1 — 2,34 → 4,98A2.2 — 4,00 → 6,38A2.1 — 4,40 → 6,78

Mã số tương ứng: mầm non V.07.02.24/25/26, tiểu học V.07.03.27/28/29, THCS V.07.04.30/31/32, THPT V.07.05.13/14/15 (theo thứ tự hạng I, II, III).

Giáo viên mầm non hạng III xếp ở nhóm A0 — đây là lý do mức khởi điểm của bậc học này thấp hơn ba cấp còn lại, và cũng là lý do dự thảo chính sách sau này đề xuất một hệ số riêng cao hơn cho mầm non.

Bảng lương giáo viên mới nhất từ 01/7/2026

Lương cơ bản = hệ số lương × 2.530.000 đồng. Đây mới là phần "lương" theo đúng nghĩa, chưa có phụ cấp.

Giáo viên mầm non hạng III (nhóm A0)

Bậc12345678910
Hệ số2,102,412,723,033,343,653,964,274,584,89
Lương (đồng)5.313.0006.097.3006.881.6007.665.9008.450.2009.234.50010.018.80010.803.10011.587.40012.371.700

Giáo viên tiểu học, THCS, THPT hạng III và mầm non hạng II (nhóm A1)

Bậc123456789
Hệ số2,342,673,003,333,663,994,324,654,98
Lương (đồng)5.920.2006.755.1007.590.0008.424.9009.259.80010.094.70010.929.60011.764.50012.599.400

Hạng II của tiểu học, THCS, THPT và hạng I mầm non (nhóm A2.2)

Bậc12345678
Hệ số4,004,344,685,025,365,706,046,38
Lương (đồng)10.120.00010.980.20011.840.40012.700.60013.560.80014.421.00015.281.20016.141.400

Hạng I của tiểu học, THCS, THPT (nhóm A2.1)

Bậc12345678
Hệ số4,404,745,085,425,766,106,446,78
Lương (đồng)11.132.00011.992.20012.852.40013.712.60014.572.80015.433.00016.293.20017.153.400

Phụ cấp ưu đãi nhà giáo theo Nghị định 182/2026

Máy tính, bút và sổ tay trên bàn làm việc, minh hoạ cách tính lương giáo viên và phụ cấp ưu đãi

Nghị định 182/2026/NĐ-CP nâng mức phụ cấp ưu đãi nghề thêm 10 điểm phần trăm cho giáo viên mầm non và phổ thông, đồng thời lần đầu tiên đưa nhân sự hỗ trợ giáo dục vào diện được hưởng.

Đối tượngMức cũMức mới
Giáo viên mầm non, tiểu học (điều kiện bình thường)35%45%
Giáo viên THCS, THPT (điều kiện bình thường)30%40%
Giáo viên mầm non, tiểu học ở khu vực I, II vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, xã đảo, biên giới50%60%
Giáo viên THCS, THPT ở các địa bàn nói trên35%45%
Nhân sự hỗ trợ giáo dục (y tế, thư viện, văn thư, kế toán, thiết bị…)không có20%
Vùng đặc biệt khó khăn, trường PTDT nội trú, trường chuyên, trường dự bị đại học70%70% – 80% tuỳ loại hình trường và địa bàn

Với dòng cuối, mức cụ thể phụ thuộc vào cả loại hình trường lẫn địa bàn, nên thầy cô thuộc nhóm này nên đối chiếu trực tiếp Điều 3 của Nghị định với quyết định phân loại địa bàn của tỉnh, thay vì suy từ mức của trường bên cạnh.

Việc nhân sự trường học được hưởng 20% là thay đổi đáng nói. Nhiều năm qua, nhân viên y tế, thư viện, kế toán trường học làm việc trong cùng một môi trường, chịu cùng một lịch năm học nhưng đứng ngoài mọi chế độ ưu đãi nghề — đây là lần đầu khoảng trống đó được lấp.

Công thức tính, và chỗ hay tính nhầm

Phụ cấp ưu đãi tháng = (hệ số lương hiện hưởng + phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên vượt khung) × lương cơ sở × tỷ lệ % được hưởng

Hai điểm khiến kết quả lệch nếu tính vội:

  • Phụ cấp thâm niên nhà giáo không nằm trong ngoặc. Trong công thức chỉ có phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên vượt khung. Cộng nhầm thâm niên nhà giáo vào sẽ ra con số cao hơn thực tế vài trăm nghìn mỗi tháng.
  • Phụ cấp ưu đãi không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, và cũng không tính vào lương hưu sau này. Khoản này được trả cùng lương hằng tháng, kể cả trong thời gian nghỉ hè.

Tiền truy lĩnh sáu tháng đầu năm được tính thế nào

Nghị định 182 có hiệu lực thi hành từ 07/7/2026 nhưng các mức phụ cấp mới được áp dụng kể từ 01/01/2026. Phần chênh lệch của sáu tháng đầu năm được truy lĩnh sau khi Nghị định có hiệu lực.

Vì mức phụ cấp tăng đúng 10 điểm phần trăm, có một cách nhẩm rất nhanh:

Tiền truy lĩnh mỗi tháng ≈ 10% lương cơ bản của tháng đó (tính theo lương cơ sở 2.340.000 đồng)

Một cô giáo tiểu học hệ số 3,33 có lương cơ bản nửa đầu năm là 3,33 × 2.340.000 = 7.792.200 đồng. Mỗi tháng truy lĩnh khoảng 779.220 đồng, sáu tháng là khoảng 4,67 triệu đồng. Nếu con số thầy cô nhận được lệch nhiều so với cách nhẩm này, nên hỏi lại bộ phận kế toán — thường là do tháng nghỉ thai sản, nghỉ không lương hoặc thay đổi bậc lương giữa kỳ.

Các khoản còn lại trên phiếu lương

Hai cô giáo cùng học sinh trong giờ chào cờ tại một trường tiểu học

  • Phụ cấp thâm niên nhà giáo — Nghị định 77/2021/NĐ-CP vẫn đang có hiệu lực trong năm 2026. Đủ 5 năm (60 tháng) giảng dạy có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được 5%, từ năm thứ sáu mỗi năm cộng thêm 1%. Khoản này có tính đóng bảo hiểm xã hội. Thông tin "phụ cấp thâm niên bị bỏ từ 2026" lan trên nhiều nhóm giáo viên là chưa chính xác ở thời điểm hiện tại: nó chỉ chấm dứt khi chính sách cải cách tiền lương được thực hiện.
  • Phụ cấp chức vụ lãnh đạo — tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, ban giám hiệu.
  • Phụ cấp thâm niên vượt khung — khi đã hết bậc cuối của ngạch.
  • Phụ cấp khu vực, thu hút, công tác lâu năm ở vùng đặc biệt khó khăn — theo quy định riêng của từng địa bàn.
  • Thu nhập tăng thêm — tuỳ nguồn tiết kiệm chi của đơn vị, không cố định giữa các trường.

Cách tính lương giáo viên: một ví dụ tính đủ

Cô H., giáo viên tiểu học tại một trường ở đồng bằng, 12 năm công tác, hạng III bậc 4 (hệ số 3,33), không giữ chức vụ.

KhoảnCách tínhSố tiền
Lương cơ bản3,33 × 2.530.0008.424.900
Phụ cấp thâm niên 12%8.424.900 × 12%1.010.988
Phụ cấp ưu đãi 45%8.424.900 × 45%3.791.205
Tổng trước khấu trừ13.227.093
Trừ BHXH, BHYT, BHTN 10,5%(8.424.900 + 1.010.988) × 10,5%−990.768
Thực nhận≈ 12.236.325

So với kỳ lương tháng 12/2025 — khi lương cơ sở còn 2.340.000 đồng và phụ cấp ưu đãi còn 35% — cô H. nhận khoảng 10,54 triệu đồng. Mức tăng thực tế vào khoảng 1,7 triệu đồng mỗi tháng, tương đương 16%.

Con số này giúp đặt lại đúng chỗ những tiêu đề kiểu "lương giáo viên tăng 2 – 7 triệu đồng". Mức tăng 7 triệu chỉ xuất hiện ở nhóm hạng I, bậc cuối, hưởng phụ cấp 80% tại vùng đặc biệt khó khăn — nơi thu nhập trần có thể chạm khoảng 29 – 30,8 triệu đồng/tháng. Với phần lớn thầy cô đang đứng lớp, mức tăng nằm trong khoảng 1 – 2 triệu đồng.

"Xếp cao nhất" trên luật và thực tế hiện nay

Điều 23 Luật Nhà giáo đã có hiệu lực từ 01/01/2026, nhưng để câu "lương nhà giáo được xếp cao nhất" thành một con số cụ thể thì cần một nghị định riêng về chính sách tiền lương nhà giáo. Nghị định đó đến nay vẫn chưa được ban hành.

Đây là chi tiết thầy cô nên nắm, vì nhiều bài viết đang lưu hành công thức:

Lương = lương cơ sở × hệ số lương hiện hưởng × hệ số lương đặc thù

Hệ số lương đặc thù — đề xuất 1,25 cho giáo viên mầm non và 1,15 cho các chức danh còn lại, cộng thêm cho giáo viên dạy học sinh khuyết tật và ở trường biên giới, nội trú — mới nằm trong dự thảo nghị định, chưa có hiệu lực. Bộ Nội vụ còn có ý kiến rằng chính sách đặc thù nên thực hiện qua phụ cấp thay vì qua hệ số lương. Đề án cải cách chính sách tiền lương dự kiến trình Bộ Chính trị vào tháng 2/2027 và được xem xét tại Hội nghị Trung ương 5 tháng 3/2027.

Nghĩa là trong năm 2026, thầy cô vẫn tính lương theo hệ số hiện hưởng nhân lương cơ sở, không nhân thêm hệ số nào. Ai đã nhẩm lương theo công thức có hệ số đặc thù thì con số đang cao hơn thực nhận khoảng 15 – 25%.

Khoảng cách giữa quy định và thực tế vẫn còn. Phần lớn giáo viên hiện có thu nhập 10 – 15 triệu đồng/tháng; một thầy giáo THCS gần 20 năm nghề, đang là tổ trưởng chuyên môn, cho biết tổng thu nhập hằng tháng của mình hơn 13 triệu đồng. Giáo viên hạng III bậc đầu vẫn ở dưới 10 triệu. Trong khi đó, laptop, máy in, tài liệu phục vụ chuyên môn phần lớn thầy cô tự trang bị.

Bốn việc nên làm trong tháng này

  1. Mở lại quyết định xếp lương gần nhất và đối chiếu mã số, hạng, bậc, hệ số với bảng ở trên. Sai sót ở khâu này thường âm thầm kéo dài nhiều năm.
  2. Kiểm tra mốc nâng bậc. Nhóm A1 là 3 năm một bậc, chênh lệch mỗi bậc hiện khoảng 835.000 đồng/tháng. Chậm hồ sơ một quý là mất khoản đó.
  3. Đối chiếu tỷ lệ phụ cấp ưu đãi đang ghi trên phiếu lương với bảng Nghị định 182. Nếu vẫn là 30% hoặc 35%, nhiều khả năng đơn vị chưa áp mức mới.
  4. Nhẩm lại tiền truy lĩnh theo cách 10% lương cơ bản mỗi tháng. Lệch nhiều thì hỏi kế toán, đừng chờ.

Cô giáo trong tà áo dài trao thưởng cho học sinh trong lễ tổng kết

Lương và phụ cấp là phần đã có văn bản quy định, đọc kỹ thì tính được đến từng nghìn đồng. Khoản khó bù đắp hơn nằm ở chỗ khác: những buổi tối ra đề, nhân đề, chấm bài và nhập điểm — công việc không có dòng nào trên phiếu lương.

Grade được làm ra cho đúng phần đó. Thầy cô soạn đề từ ngân hàng câu hỏi theo chương trình 2018, giao cho lớp, và hệ thống chấm cùng tổng hợp phổ điểm ngay khi học sinh nộp bài. Nếu mỗi tuần tiết kiệm được vài giờ chấm tay, thầy cô có thể dùng thử miễn phí tại đây.

Nguồn tham khảo

Ảnh minh hoạ: Pexels.

Bắt đầu học cùng Grade

Luyện tập, kiểm tra trình độ và theo dõi tiến độ học tập đa môn — trên web và điện thoại.

Đăng ký miễn phí

Bài viết liên quan